Hồ sơ công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài gồm những giấy tờ nào?

17:15 | 03/06/2025
Hồ sơ công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài gồm những giấy tờ nào? Ai có thẩm quyền công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài gồm những giấy tờ nào?
  2. Ai có thẩm quyền công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài?
  3. Điều kiện để được hành nghề luật sư cần đáp ứng những gì?

Hồ sơ công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 05/2021/TT-BTP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 03/2024/TT-BTP quy định về công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài như sau:

Điều 3. Công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài
1. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được công nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết;
b) Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
2. Người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài muốn được công nhận ở Việt Nam thì nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Tư pháp. Hồ sơ gồm có:
a) Giấy đề nghị công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;
b) Bản sao Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Bản sao kết quả đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
Các giấy tờ quy định tại điểm b và c khoản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật và được dịch ra tiếng Việt; bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, trong trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Như vậy, người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài muốn được công nhận ở Việt Nam thì nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Tư pháp. Hồ sơ gồm có:

(1) Giấy đề nghị công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;

(2) Bản sao Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2021/TT-BTP;

(3) Bản sao kết quả đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.

Các giấy tờ quy định tại (2), (3) phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật và được dịch ra tiếng Việt; bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, trong trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Hồ sơ công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài gồm những giấy tờ nào?

Hồ sơ công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài gồm những giấy tờ nào? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về đào tạo nghề luật sư như sau:

Điều 12. Đào tạo nghề luật sư
1. Người có Bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.
2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng.
Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
3. Chính phủ quy định về cơ sở đào tạo nghề luật sư.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư, việc công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.

Như vậy, người có thẩm quyền công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài là Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều kiện để được hành nghề luật sư cần đáp ứng những gì?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Luật sư 2006 quy định tiêu chuẩn trở thành luật sư như sau:

Điều 10. Tiêu chuẩn luật sư
Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

Căn cứ theo Điều 11 Luật Luật sư 2006 quy định điều kiện hành nghề luật sư như sau:

Điều 11. Điều kiện hành nghề luật sư
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

Như vậy, để trở thành Luật sư và được hành nghề Luật sư thì một người phải có các điều kiện như sau:

- Là công dân Việt Nam và trung thành với Tổ quốc

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam

- Có phẩm chất đạo đức tốt

- Có bằng tốt nghiệp cử nhân luật

- Đã được đào tạo nghề luật sư

- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư

- Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư

- Có chứng chỉ hành nghề luật sư

- Đã gia nhập một Đoàn luật sư.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất