Dự kiến chi phí trang phục Luật sư khi tham gia phiên tòa bao nhiêu?
Xem thêm
>>> Lùi ngày kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 đến ngày nào?
>>> Luật gia, luật sư giỏi được tiếp nhận vào làm công chức đúng không?
Căn cứ Đề án Trang phục Luật sư khi tham gia phiên tòa ban hành kèm theo Công văn 135/BTV năm 2026 tải về, Dự kiến chi phí trang phục Luật sư khi tham gia phiên tòa như sau:
Mức chi phí được Đề án dự kiến theo các mức khác nhau nhằm tạo cơ sở tham khảo để Hội đồng Luật sư toàn quốc xem xét, quyết định. Việc xây dựng nhiều phương án chi phí giúp Hội đồng có thể so sánh, đánh giá tính hợp lý, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của các luật sư trong toàn quốc. Đồng thời, việc này cũng đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc quy định các mức chỉ phí, góp phần duy trì uy tín và kỷ cương nghề nghiệp của luật sư trên toàn quốc. Cụ thể như sau:

Ghi chú: Đây là mức dự kiến cho thời điểm hiện tại, có thể phát sinh tăng hoặc giảm trên thực tế.
Chi phí trang phục đề xuất không cao hơn đáng kể so với trang phục hiện hành. Mức chênh lệch chủ yếu đến từ áo choàng và huy hiệu thiết kế mới nhưng nằm trong ngưỡng chấp nhận được. Các thành phần phổ biến như quần tây, áo sơ mi, giày da không thay đổi do mẫu trang phục hiện hành đã quy định, nên không làm phát sinh chi phí mới đối với đa số luật sư.
Về hiệu quả sử dụng lâu dài: Trang phục mới, đặc biệt là áo choàng luật sư, có thời gian sử dụng dài hơn, ít chịu tác động của xu hướng thời trang, từ đó giảm chỉ phí bình quân theo năm.
Về lợi ích phi tài chính: Trang phục mới mang lại giá trị gia tăng về tính nhận diện nghề nghiệp; uy tín và vị thế của luật sư tại phiên tòa; sự trang nghiêm, kỷ luật và đồng bộ trong hoạt động tố tụng
Để đảm bảo tính khả thi, có thể áp dụng linh hoạt theo từng giai đoạn:
- Giai đoạn đầu triển khai: Ưu tiên áp dụng mức giá 1 hoặc 2, bảo đảm khả năng tiếp cận rộng rãi, tạo sự đồng thuận trong đội ngũ luật sư.
- Giai đoạn tiếp theo: Cho phép luật sư tự lựa chọn giữa các mức chất liệu trong khuôn khổ tiêu chuẩn kỹ thuật chung, không làm thay đổi kiểu dáng và hình thức cơ bản của trang phục.

Dự kiến chi phí trang phục Luật sư khi tham gia phiên tòa bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);
- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;
- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;
- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;
- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;
- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.
Nội dung tập sự hành nghề luật sư gồm những gì?
Theo Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định nội dung tập sự hành nghề luật sư gồm:
- Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
- Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.
- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
- Kỹ năng tư vấn pháp luật.
- Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
- Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];