Đối tượng thanh tra ngân hàng từ 15/01/2026 bao gồm những đối tượng nào?

Nguyễn Ngọc Linh 179 lượt xem
12:00 | 16/01/2026
Đối tượng thanh tra ngân hàng từ 15/01/2026 bao gồm những đối tượng nào? Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo của những cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Đối tượng thanh tra ngân hàng từ 15/01/2026 bao gồm những đối tượng nào?
  2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo của những cơ quan nào?
  3. Trách nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng là gì?

Đối tượng thanh tra ngân hàng từ 15/01/2026 bao gồm những đối tượng nào?

Toàn văn Nghị định 319/2025/NĐ-CP quy định nội dung triển khai chính sách đặc thù đối với dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt?

Toàn văn Thông tư 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển giao thông đường sắt?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 05/2026/NĐ-CP quy định đối tượng thanh tra ngân hàng bao gồm:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

- Việc thanh tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân là thành viên của Trung tâm tài chính quốc tế trong việc chấp hành quy định pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

*Trên đây là thông tin Đối tượng thanh tra ngân hàng từ 15/01/2026 bao gồm những đối tượng nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị định 4/2026/NĐ-CP về giao nhiệm vụ, đặt hàng và lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao?

10 tiêu chí lựa chọn tổ chức được nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?

Đối tượng thanh tra ngân hàng từ 15/01/2026 bao gồm những đối tượng nào?

Đối tượng thanh tra ngân hàng từ 15/01/2026 bao gồm những đối tượng nào? (Hình từ Internet)

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo của những cơ quan nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 05/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.
Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có con dấu riêng.

Theo đó, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Đồng thời Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Trách nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng là gì?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 05/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

- Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

- Cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

- Yêu cầu Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc do cấp có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.

- Bảo đảm hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra. Đôn đốc, kiểm tra để bảo đảm việc ban hành kết luận thanh tra đúng thời hạn theo quy định.

- Xử lý kịp thời kiến nghị về thanh tra, chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra và chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 53 Luật Thanh tra 2025 trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 20 Nghị định 05/2026/NĐ-CP.

Xem xét xử lý các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước;

+ Đối với kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản tổ chức thực hiện kết luận thanh tra những nội dung thuộc thẩm quyền của mình.

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý về thanh tra của mình và của các cơ quan, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

- Bảo đảm các điều kiện để tăng cường hoạt động thanh tra và thúc đẩy hoạt động thanh tra theo hướng chuyên nghiệp, chính quy, từng bước hiện đại, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất