Đối tượng nào phải viết bản kiểm điểm cuối năm theo Hướng dẫn 43?

Nguyễn Ngọc Linh 190 lượt xem
15:20 | 03/12/2025
Đối tượng nào phải viết bản kiểm điểm cuối năm theo Hướng dẫn 43? Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, cá nhân là gì?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào phải viết bản kiểm điểm cuối năm theo Hướng dẫn 43?
  2. Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, cá nhân là gì?
  3. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền gì trong đánh giá xếp loại chi bộ cuối năm?

Đối tượng nào phải viết bản kiểm điểm cuối năm theo Hướng dẫn 43?

Căn cứ theo tiểu mục 1.1 Mục 1 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 hướng dẫn đối tượng phải viết bản kiểm điểm cuối năm tại cấp ủy ở cơ sở, gồm: đảng ủy cơ sở, đảng ủy bộ phận, chi ủy cơ sở, chi ủy trực thuộc. Đối với chi bộ không có chi uỷ thì đồng chí Bí thư, Phó Bí thư (nếu có) kiểm điểm tại chi bộ.

Đồng thời căn cứ theo Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định đối tượng phải viết bản kiểm điểm cuối năm bao gồm:

(1) Tập thể

- Các cấp uỷ

+ Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

+ Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.

+ Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.

- Tập thể lãnh đạo, quản lý

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).

(2) Cá nhân

- Đảng viên trong toàn Đảng.

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Lưu ý: Trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng.

Trong Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có quy định mẫu bản kiểm điểm cuối năm áp dụng đối với Đảng viên là cá nhâ như sau:

+ Mẫu 2A áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Tải về

+ Mẫu 2B áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Tải về

+ Mẫu 2C áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác.

Tải về

*Trên đây là thông tin Đối tượng nào phải viết bản kiểm điểm cuối năm theo Hướng dẫn 43?

Xem thêm:

>>> Tổng hợp các Quy định và Hướng dẫn về kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 chi tiết như thế nào?

>>> Hướng dẫn báo vắng sinh hoạt chi bộ trên Sổ tay đảng viên điện tử chi tiết như thế nào?

Đối tượng nào phải viết bản kiểm điểm cuối năm theo Hướng dẫn 43?

Đối tượng nào phải viết bản kiểm điểm cuối năm theo Hướng dẫn 43? (Hình từ Internet)

Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, cá nhân là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Điều 4. Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại
1. Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan.
2. Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao.

Theo đó, căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, cá nhân như sau:

- Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan.

- Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao.

Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền gì trong đánh giá xếp loại chi bộ cuối năm?

Căn cứ theo Điều 13 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định trách nhiệm, thẩm quyền của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, cá nhân trong đánh giá xếp loại chi bộ cuối năm như sau:

- Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, trước hết là người đứng đầu địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị: chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.

- Từng tập thể, cá nhân: có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.

- Cấp uỷ cấp trên: trực tiếp xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại các tập thể, cá nhân (theo phân cấp quản lý); kiểm tra, giám sát kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại; xem xét huỷ bỏ, đánh giá, xếp loại lại kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại và chấn chỉnh, xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân có liên quan vi phạm quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất