Luật sư công là ai? Đối tượng có thể làm Luật sư công là ai?
Căn cứ theo Mục 2, Mục 4 Kết luận 23-KL/TW năm 2026 quy định như sau:
(1) Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, thực hiện các hoạt động có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam. Luật sư công không bao gồm các viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý.
Bên cạnh đó, Luật sư công có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và quyền, nghĩa vụ của luật sư công, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng có thể làm Luật sư công gồm:
(i) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có đủ tiêu chuẩn để trở thành luật sư công theo quy định.
(ii) Luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập được tiếp nhận vào làm cán bộ công chức viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang theo quy định hiện hành tại các nghị định của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.
Trên đây là thông tin: Luật sư công là gì? Đối tượng có thể làm Luật sư công là ai?

Đối tượng có thể làm Luật sư công là ai? Tiêu chuẩn luật sư công cần đáp ứng theo Kết luận 23 thế nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn luật sư công cần đáp ứng theo Kết luận 23 thế nào?
Căn cứ theo Mục 3 Kết luận 23-KL/TW năm 2026 quy định về tiêu chuẩn luật sư công cần đáp ứng như sau:
3. Tiêu chuẩn luật sư công: Luật sư công phải đáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước và tiêu chuẩn của luật sư theo quy định của Luật Luật sư, đồng thời có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm trong hoạt động tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ việc pháp lý phức tạp; có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.
Như vậy, tiêu chuẩn luật sư công cần đáp ứng như sau:
- Luật sư công phải đáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước và
- Tiêu chuẩn của luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006, đồng thời
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật hoặc
- Kinh nghiệm trong hoạt động tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ việc pháp lý phức tạp;
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.
Phạm vi công việc của luật sư công cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Mục 5 Kết luận 23-KL/TW năm 2026 quy định phạm vi công việc của luật sư gồm:
(1) Tư vấn, đại diện cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tại Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật.
(2) Tư vấn pháp lý cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội.
(3) Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài.
(4) Các công việc có tính chất pháp lý khác tại cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước.
Lưu ý: Phạm vi hoạt động của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, đơn vị.
Luật sư công có được hình thành cơ quan, tổ chức luật sư công độc lập không?
Căn cứ theo Mục 6 Kết luận 23-KL/TW năm 2026 quy định như sau:
6. Mô hình tổ chức luật sư công: Không hình thành cơ quan, tổ chức luật sư công độc lập. Cơ quan, tổ chức nơi luật sư công làm việc trực tiếp quản lý luật sư công theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước và pháp luật về luật sư công. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức tuyển dụng luật sư công quyết định đơn vị chuyên môn thực hiện quản lý luật sư công trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình theo quy định của pháp luật.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư công. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ quản lý nhà nước về luật sư công trên phạm vi toàn quốc. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công ở địa phương. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật. Các bộ, ngành, trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công.
Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư công.
Như vậy, luật sư công không hình thành cơ quan, tổ chức luật sư công độc lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];