Doanh nghiệp nào cần đăng ký lại mẫu con dấu từ 01/7/2025?
Xenm chi tiết Công văn 4379 C06 P2 về đăng ký mẫu con dấu của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc dưới đây:
C06 hướng dẫn về việc đăng ký lại mẫu con dấu của các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp (hoạt động theo các Luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán) đã được đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đây (do thay đổi địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp xã, các văn bản pháp lý về hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện còn giá trị sử dụng).
Như vậy, từ 01/7/2025, các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động theo các luật sau phải thực hiện đăng ký lại con dấu do sáp nhập (thay đổi địa giới hành chính):
- Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012).
- Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
- Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
Trên đây là thông tin: Doanh nghiệp nào cần đăng ký lại mẫu con dấu từ 01/7/2025?

Doanh nghiệp nào cần đăng ký lại mẫu con dấu từ 01/7/2025? (Hình từ Internet)
Mẫu Đơn đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh 2025 như thế nào?
Căn cứ tại Công văn 4379/C06-P2 năm 2025 hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc như sau:
[...]
1. Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu
Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và người được cử liên hệ nộp hồ sơ.
2. Mẫu con dấu
Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 2822/BCA-C06 ngày 27/6/2025 của Bộ Công an hướng dẫn mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức.
Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu theo Công văn 4379/C06-P2 năm 2025 là văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và người được cử liên hệ nộp hồ sơ.
Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh 2025 mọi người có thể tham khảo:

Tải Mẫu Đơn đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh 2025 tại đây.
Dấu của doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp như sau:
Điều 43. Dấu của doanh nghiệp
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Như vậy, dấu của doanh nghiệp được quy định như sau:
- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp cần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
[...]
Như vậy, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong các nội dung dưới đây:
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết.
- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];