Điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là bao nhiêu?

Châu Nhật Tân
11:15 | 04/07/2026
Điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Quy định về chuẩn chương trình đào tạo trong hoạt động giáo dục đại học ra sao?
  3. Quy định tuyển sinh trong hoạt động giáo dục đại học như thế nào?

Điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là bao nhiêu?

Tại Điều 9 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy và thường xuyên.

Có thể hiểu điểm sàn chính là Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và là mức điểm tối thiểu thí sinh cần đạt được để đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào một ngành hoặc trường đại học, cao đẳng. Đạt điểm sàn chỉ cho phép hồ sơ được tiếp nhận, hoàn toàn không bảo đảm chắc chắn trúng tuyển.

Ngày 3/7/2026, Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) ban hành Thông báo 1613/TB-ĐHKTQD TẢI VỀ về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026.

Dưới đây là điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026:

Điểm sàn 2026

TT

Tổ hợp xét tuyển

Ngưỡng ĐBCL đầu vào (thang điểm 30)

1

A00: Toán; Vật lý; Hoá học

22,0

2

A01: Toán; Vật lý; Tiếng Anh

22,0

3

D01: Toán; Ngữ văn; Tiếng Anh

22,0

4

D07: Toán; Hoá học; Tiếng Anh

22,0

Quan trọng: Áp dụng với tất cả các mã tuyển sinh. Mức điểm đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (nếu có). Đối với các ngành/chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật, môn Toán đạt tối thiểu 6 điểm.

Lưu ý: Áp dụng đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.

Bảng quy đổi điểm DGNL năm 2026

TT

Điểm TN THPT

Điểm HSA

Điểm SAT

Điểm V-ACT

Điểm TSA

1

28–30

112–150

1580–1600

1004–1200

77,90–100

2

26–28

98–112

1500–1580

882–1004

66,19–77,90

3

24–26

87–98

1290–1500

752–882

60,63–66,19

4

22–24

85–87

1200–1290

700–752

60–60,63

*Trên đây là Điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là bao nhiêu?

Điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là bao nhiêu?

Điểm sàn và quy đổi điểm ĐGNL Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Quy định về chuẩn chương trình đào tạo trong hoạt động giáo dục đại học ra sao?

Theo Điều 22 Luật Giáo dục đại học 2025, quy định chi tiết về chuẩn chương trình đào tạo như sau:

- Chuẩn chương trình đào tạo quy định những yêu cầu chung trong xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, gồm mục tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, cấu trúc, khối lượng học tập tối thiểu, nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng.

- Chuẩn chương trình đào tạo bảo đảm yêu cầu sau đây:

+ Đáp ứng yêu cầu của từng trình độ tương ứng quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

+ Tính liên thông giữa các trình độ, giữa các ngành và liên ngành, tính cập nhật;

+ Gắn kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong thiết kế, triển khai chương trình đào tạo;

+ Cho phép áp dụng các phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện học tập suốt đời;

+ Định kỳ rà soát, đánh giá nâng cao chất lượng đào tạo.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:

+ Quy định, ban hành chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật;

+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, quốc phòng và an ninh;

+ Kiểm tra, giám sát thực hiện chuẩn chương trình đào tạo.

Quy định tuyển sinh trong hoạt động giáo dục đại học như thế nào?

Theo Điều 25 Luật Giáo dục đại học 2025, nêu rõ về việc tuyển sinh đại học trong hoạt động giáo dục như sau:

- Việc tuyển sinh phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch; có lộ trình phù hợp khi điều chỉnh, bảo đảm quyền lợi của người dự tuyển.

- Cơ sở đào tạo xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:

+ Ban hành quy chế tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học bao gồm: nguồn tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, việc đình chỉ tuyển sinh;

+ Quy định tiêu chí, nguyên tắc, trình tự và phương pháp xác định số lượng tuyển sinh;

+ Quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe trên cơ sở phối hợp với Bộ Y tế, các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật trên cơ sở phối hợp với Bộ Tư pháp;

+ Quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo giáo viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất