Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027 chi tiết ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 486 lượt xem
11:45 | 30/06/2026
Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027 chi tiết ra sao?
  2. Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh lớp 10 phải như thế nào?
  3. Học sinh lớp 10 có các quyền nào?

Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027 chi tiết ra sao?

Theo Mục 2 Công văn 2986/SGDĐT-QLCL năm 2026 Ban Chấm thi tổ chức chấm thi, tổng kết công tác chấm thi và đối sánh kết quả thi tuyển sinh lớp 10 TPHCM 2026 2027 từ ngày 03/6/2026 đến ngày 09/6/2026.

Bên cạnh đó, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM sẽ công bố điểm chuẩn thi tuyển sinh lớp 10 TPHCM các trường THPT công lập vào ngày 30/6/2026, sau khi hoàn tất rà soát dữ liệu tuyển sinh.

Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027

Nguyện vọng 1

15.25

Nguyện vọng 2

15.75

Nguyện vọng 3

16.25

Tham khảo Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng các năm gần đây:


Năm 2025

Nguyện vọng 1

15,05

Nguyện vọng 2

15,15

Trên đây là thông tin: Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027 chi tiết ra sao?

Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027 chi tiết ra sao?

Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT Bàu Bàng năm 2026 2027 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh lớp 10 phải như thế nào?

Căn cứ Điều 38 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định về hành vi ứng xử, trang phục của học sinh lớp 10 như sau:

- Hành vi, ngôn ngữ, ứng xử của học sinh phải tuân thủ các quy tắc ứng xử của học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, bảo đảm tính văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh phổ thông.

- Trang phục của học sinh phải phù hợp với nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy tắc ứng xử do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Tùy điều kiện của từng trường, hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục nếu được sự đồng thuận của nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.

- Các hành vi học sinh không được làm

+ Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác, bao gồm cả các hành vi thực hiện trên không gian mạng;

+ Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh;

+ Mua bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện, các chất kích thích khác và pháo, các chất gây cháy nổ;

+ Sử dụng điện thoại di động, các thiết bị khác khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập và không được giáo viên cho phép;

+ Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng;

+ Sử dụng, trao đổi sản phẩm văn hóa có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

Học sinh lớp 10 có các quyền nào?

Căn cứ Điều 33 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT học sinh lớp 10 có các quyền sau đây:

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp họckèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất