Địa chỉ Ủy ban nhân dân các quận huyện tại TP Hồ Chí Minh?

Nguyễn Thị Kim Linh 2,347 lượt xem
10:10 | 22/11/2024
Địa chỉ Ủy ban nhân dân các quận huyện tại TP Hồ Chí Minh? TP Hồ Chí Minh thuộc vùng nào?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Ủy ban nhân dân các quận huyện tại TP Hồ Chí Minh?
  2. TP Hồ Chí Minh thuộc vùng nào?
  3. Phía Đông TP Hồ Chí Minh giáp với tỉnh nào?

Địa chỉ Ủy ban nhân dân các quận huyện tại TP Hồ Chí Minh?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 quy định như sau:

Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Thành phố Hồ Chí Minh có 22 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 16 quận, 05 huyện và 01 thành phố; 312 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 58 xã, 249 phường và 05 thị trấn.

Theo đó, hiện nay TP Hồ Chí Minh có 01 thành phố (thành phố Thủ Đức), 16 quận (gồm quận 1, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 10, quận 11, quận 12, quận Phú Nhuận, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú, quận Bình Tân, quận Tân Bình) và 05 huyện (gồm huyện Bình Chánh, huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi).

Dưới đây là địa chỉ Ủy ban nhân dân các quận huyện tại TP Hồ Chí Minh cập nhật mới nhất:

STT

Địa bàn

Địa chỉ

1

Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức

168 Trương Văn Bang, Phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

2

Ủy ban nhân dân quận 1

47 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh


3

Ủy ban nhân dân quận 3

Số 99, Trần Quốc Thảo, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

4

Ủy ban nhân dân quận 4

Số 18 Đoàn Như Hài, Phường 14, Quận 4, TP Hồ Chí Minh

5

Ủy ban nhân dân quận 5

203 An Dương Vương, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

6

Ủy ban nhân dân quận 6

107 Cao Văn Lầu, Phường 1, Quận 6, TP Hồ Chí Minh

7

Ủy ban nhân dân quận 7

Số 07 đường Tân Phú, Phường Tân Phú, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

8

Ủy ban nhân dân quận 8

Số 04 đường Dương Quang Đông, Phường 5, Quận 8, TP Hồ Chí Minh

9

Ủy ban nhân dân quận 10

474 Đường 3/2, Phường 14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

10

Ủy ban nhân dân quận 11

270 Bình Thới, Phường 10, Quận 11, TP Hồ Chí Minh

11

Ủy ban nhân dân quận 12

Số 1 Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12, TP Hồ Chí Minh

12

Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận

159 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh

13

Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp

Số 332 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

14

Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh

6 Phan Đăng Lưu, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

15

Ủy ban nhân dân quận Tân Phú

70A Thoại Ngọc Hầu, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

16

Ủy ban nhân dân quận Bình Tân

521 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

17

Ủy ban nhân dân quận Tân Bình

387A Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

18

Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh

79 Tân Túc, Thị trấn Tân Túc, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

19

Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ

Đường Lương Văn Nho, Khu phố Giồng Ao, Thị trấn Cần Thạnh, Huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh

20

Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè

330 Nguyễn Bình, Ấp 1, Xã Phú Xuân, Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh

21

Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn

Số 11, đường Lý Thường Kiệt, Thị Trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

22

Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

Khu phố 7 Thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/22112024/dia-chi-uy-ban-nhan-dan.jpg

Địa chỉ Ủy ban nhân dân các quận huyện tại TP Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)

TP Hồ Chí Minh thuộc vùng nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 81/2023/QH15 quy định như sau:

Điều 3. Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội
1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng
a) Phân vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc, gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên và Hoà Bình.
- Vùng đồng bằng sông Hồng, gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.
- Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, gồm 14 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận.
- Vùng Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Vùng Đông Nam Bộ, gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh.
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long, gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau;
[...]

Như vậy, TP Hồ Chí Minh là thành phố nằm ở vùng Đông Nam Bộ.

Phía Đông TP Hồ Chí Minh giáp với tỉnh nào?

Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 1 Quyết định 642/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau:

I. TÊN, PHẠM VI, THỜI KỲ QUY HOẠCH
1. Tên Quy hoạch
Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi ranh giới quy hoạch
- Phần lãnh thổ đất liền: toàn bộ diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh là 2.095 km2.
- Tọa độ địa lý: từ 10°10' đến 10°38' vĩ độ Bắc và 106°22' đến 106°54' kinh độ Đông.
- Ranh giới hành chính: bao gồm thành phố Thủ Đức và 21 đơn vị hành chính cấp quận, huyện. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương; phía Nam giáp biển Đông; phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.
[...]

Theo đó, Phía Đông TP Hồ Chí Minh giáp với tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.