Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai ở đâu sau sắp xếp?
UBND tỉnh Đồng Nai đã có Quyết định 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 05/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai có hướng dẫn địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai như sau:
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đăng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhận, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
3. Trụ sở: Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.
Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai đặt tại: Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.
* Trên đây là nội dung Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai ở đâu sau sắp xếp?

Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai ở đâu sau sắp xếp? (Hình từ Internet)
Sở Nội vụ tham mưu và giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 150/2025/NĐ-CP, Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
- Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước;
- Chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính;
- Cán bộ, công chức, viên chức và công vụ;
- Cải cách hành chính;
- Hội, tổ chức phi chính phủ;
- Thi đua, khen thưởng;
- Văn thư, lưu trữ nhà nước;
- Thanh niên; lao động, tiền lương;
- Việc làm;
- Bảo hiểm xã hội;
- An toàn, vệ sinh lao động;
- Người có công;
- Bình đẳng giới.
Bên cạnh đó, Sở Nội vụ còn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo trong trường hợp không thành lập Sở Dân tộc và Tôn giáo.
Phòng thuộc chi cục thuộc sở thuộc UBND cấp tỉnh có 10 biên chế được bố trí tối đa bao nhiêu Phó Trưởng phòng?
Căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:
[...]
2. Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) Phòng thuộc sở có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;
b) Phòng thuộc sở có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng;
c) Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
3. Số lượng Phó Chánh Văn phòng sở được thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở
a) Chi cục có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng;
b) Chi cục không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
5. Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, Phòng thuộc chi cục thuộc sở thuộc UBND cấp tỉnh có 10 biên chế được bố trí tối đa 02 Phó Trưởng phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];