Đề xuất xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền có thể bị phạt đến 14 triệu đồng đúng không?

15:09 | 14/05/2026
Đề xuất phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền.
Nội dung chính
  1. Đề xuất xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền có thể bị phạt đến 14 triệu đồng đúng không?
  2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có trách nhiệm gì?
  3. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như thế nào?

Đề xuất xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền có thể bị phạt đến 14 triệu đồng đúng không?

Theo đó, đề xuất phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền

Căn cứ theo Điều 7 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe lần 3 TẢI VỀ đề xuất bổ sung khoản 8a vào Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
[...]
3. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8
“8a. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe.

>>>> Xem thêm: Xe ô tô chuyên dùng gồm những loại nào?

>>>> Xem thêm: Khí thải mức 2, mức 3, mức 4, mức 5 áp dụng cho xe ô tô nào?

Đề xuất xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền có thể bị phạt đến 14 triệu đồng đúng không?”

Đề xuất xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền có thể bị phạt đến 14 triệu đồng đúng không? (Hình từ Internet)

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có trách nhiệm gì?

Căn cứ tại Điều 57 Luật Đường bộ 2024 quy định đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có trách nhiệm như sau:

- Thực hiện điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để vận tải hành khách;

- Tổ chức khám sức khỏe cho người lái xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và sử dụng người lái xe bảo đảm đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật;

- Công bố tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải;

- Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu về hoạt động vận tải theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về hậu quả mà người lao động, người đại diện của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gây ra do thực hiện yêu cầu của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trái quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của người lao động, người đại diện của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gây ra theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như thế nào?

Theo Điều 58 Luật Đường bộ 2024 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như sau:

[1] Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các quyền sau đây:

- Thu tiền vận tải;

- Từ chối vận tải hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng trên xe ô tô, cản trở hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác, gian lận vé;

- Quyết định các chính sách ưu đãi để phục vụ khách hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.

[2] Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cam kết về chất lượng vận tải, hợp đồng vận tải;

- Mua bảo hiểm cho hành khách; phí bảo hiểm được tính vào giá vé, giá trị hợp đồng vận tải;

- Thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá; cung cấp vé, chứng từ thu tiền vận tải;

- Bồi thường thiệt hại do người lao động, người đại diện của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gây ra trong quá trình vận tải theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện việc miễn giảm giá vé đối với người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật;

- Không được để tổ chức, cá nhân không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô loại hình vận tải hành khách thực hiện điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để vận tải hành khách;

- Không được sử dụng người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện vận tải hành khách.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất