Đáp án mã đề 010 thi Tiếng Anh lớp 10 Hà Nội 2026 thế nào?
Ngày 12/3/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2026 về Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026-2027. TẢI VỀ
Theo đó, tại Tiểu mục 4 Mục 2 Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2026 có nêu rõ về lịch thi chính thức vào lớp 10 Hà Nội 2026 2027 như sau:

Theo đó, lịch thi vào lớp 10 Hà Nội 2026 2027 diễn ra trong 02 ngày 30/5/2026 và 31/5/2026.
Riêng học sinh thi vào một trong bốn trường chuyên Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 01/6/2026.
Đáp án mã đề 010 thi Tiếng Anh lớp 10 Hà Nội 2026 thế nào?
1.A | 2.B | 3.C | 4.C | 5.B | 6.B | 7.C | 8.C | 9.C | 10.D |
11.B | 12.A | 13.B | 14.D | 15.D | 16.C | 17.A | 18.C | 19.D | 20.A |
21.A | 22.C | 23.D | 24.B | 25.C | 26.C | 27.A | 28.B | 29.B | 30.A |
31.A | 32.B | 33.D | 34.D | 35.A | 36.C | 37.C | 38.A | 39.B | 40.D |
Đề thi vào lớp 10 môn ANH mã đề 010 Hà Nội năm 2026




Dưới đây là Full Đáp án đề thi TIẾNG ANH vào lớp 10 HÀ NỘI năm 2026:
Mã đề | Đề thi + Đáp án |
001 | |
002 | |
003 | |
004 | |
005 | |
006 | |
007 | |
008 | |
009 | |
011 | |
012 | |
013 | |
014 | |
015 | |
016 | |
017 | |
018 | |
019 | |
020 | |
021 | |
022 | |
023 | |
024 |
Trên đây là thông tin: Đáp án mã đề 010 thi Tiếng Anh lớp 10 Hà Nội 2026 thế nào? mang tính tham khảo
Hệ thống Group Hỗ Trợ thi vào lớp 10: Cập Nhật thủ tục + thông tin + đề ôn + đề thi: Tại đây

Đáp án mã đề 010 thi Tiếng Anh lớp 10 Hà Nội 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Công tác coi thi vào tuyển sinh lớp 10 được quy định ra sao?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định công tác coi thi vào tuyển sinh lớp 10 như sau:
- Công tác coi thi phải bảo đảm công bằng, an toàn, nghiêm túc. Quy trình coi thi và phân công trách nhiệm các thành phần tham gia coi thi phải đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm tính độc lập, khách quan giữa các khâu; có biện pháp hiệu quả để chống gian lận trong thi cử. Bố trí cơ cấu giám thị coi thi, giám thị giám sát coi thi phù hợp với số lượng phòng thi. Số lượng thí sinh trong mỗi phòng thi không quá 24 (hai mươi bốn) thí sinh, mỗi phòng thi bố trí 02 (hai) giám thị coi thi.
- Hội đồng coi thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông hoặc trường trung học cơ sở; Phó chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông hoặc trường trung học cơ sở; thư kí và giám thị coi thi, giám thị giám sát coi thi là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng coi thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng coi thi: xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức cho các thành viên của Hội đồng và thí sinh học tập, nắm vững, thực hiện đúng quy định, hướng dẫn tổ chức thi và các văn bản khác liên quan; tổ chức coi thi; xử lí hoặc đề nghị xử lí các sự cố bất thường trong quá trình coi thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật đề thi theo quy định; xem xét, quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thí sinh và các thành viên của Hội đồng theo quy định.
03 nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên gồm những nhóm nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về Đối tượng được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh THPT như sau:
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];