Danh sách hơn 35000 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH BHYT BHTN 34 tỉnh thành tính đến 30/6/2026 thế nào?
Tại nhiều tỉnh, thành đã công khai danh sách doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN (số liệu tính đến 30/6/2026).
Dưới đây là Danh sách hơn 35000 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN 34 tỉnh thành tính đến 30/6/2026:
Số TT | Tỉnh, thành phố | Thông tin chi tiết | Thời điểm cập nhật |
1 | Hà Nội | 22281 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
2 | TP. Hồ Chí Minh | 100 doanh nghiệp chậm đóng BHXH | Tính đến 30/6/2026 |
3 | Hải Phòng | Đang cập nhật | |
4 | Đà Nẵng | Đang cập nhật | |
5 | Cần Thơ | 613 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
6 | Huế | 347 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 18/6/2026 |
7 | An Giang | 310 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến tháng 6/2026 |
8 | Bắc Ninh | 714 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
9 | Cà Mau | 380 doanh nghiệp, HKD chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
10 | Cao Bằng | Đang cập nhật | |
11 | Đắk Lắk | Đang cập nhật | |
12 | Điện Biên | Đang cập nhật | |
13 | Đồng Nai | 9489 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
14 | Đồng Tháp | 496 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
15 | Gia Lai | 691 doanh nghiệp, HKD chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến tháng 6/2026 |
16 | Hà Tĩnh | 40 doanh nghiệp nợ BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
17 | Hưng Yên | Đang cập nhật | |
18 | Khánh Hòa | Đang cập nhật | |
19 | Lai Châu | Đang cập nhật | |
20 | Lâm Đồng | Đang cập nhật | |
21 | Lạng Sơn | Đang cập nhật | |
22 | Lào Cai | Đang cập nhật | |
23 | Nghệ An | Đang cập nhật | |
24 | Ninh Bình | Đang cập nhật | |
25 | Phú Thọ | Đang cập nhật | |
26 | Quảng Ngãi | Đang cập nhật | |
27 | Quảng Ninh | Đang cập nhật | Đang cập nhật |
28 | Quảng Trị | 509 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
29 | Sơn La | Đang cập nhật | |
30 | Tây Ninh | Đang cập nhật | |
31 | Thái Nguyên | Đang cập nhật | |
32 | Thanh Hóa | Đang cập nhật | |
33 | Tuyên Quang | 50 doanh nghiệp chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN | Tính đến 30/6/2026 |
34 | Vĩnh Long | Đang cập nhật |

Danh sách hơn 35000 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH BHYT BHTN 34 tỉnh thành tính đến 30/6/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là ai?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
[...]
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
[...]
Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
- Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
Mức hưởng BHXH tự nguyện được tính dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
[...]
Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính dựa trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
* Trên đây là nội dung Danh sách hơn 35000 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH BHYT BHTN 34 tỉnh thành tính đến 30/6/2026 thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];