- Danh sách 3702 doanh nghiệp trạng thái 03, 06 nợ tiền thuế do Thuế cơ sở 10 TPHCM công bố tính đến 16/7/2026 theo Thông báo 9688/TB-TCS10 tải về ở đâu?
- Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
- Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế được hướng dẫn ra sao?
Danh sách 3702 doanh nghiệp trạng thái 03, 06 nợ tiền thuế do Thuế cơ sở 10 TPHCM công bố tính đến 16/7/2026 theo Thông báo 9688/TB-TCS10 tải về ở đâu?
Ngày 17/7/2026 Thuế cơ sở 10 TPHCM đã ban hành Thông báo 9688/TB-TCS10 năm 2026 Tải về về việc công khai danh sách doanh nghiệp trạng thái 03,06 nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 3.702 doanh nghiệp trạng thái 03, 06 còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 16/07/2026 với số tiền là 165.842.438.343 đồng. (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi lăm tỷ, tám trăm bốn mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng chẵn).
Lý do công khai: Vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ.
>>> Danh sách 3702 doanh nghiệp trạng thái 03, trạng thái 06 nợ tiền thuế do Thuế cơ sở 10 TPHCM công bố tính đến 16/7/2026 theo Thông báo 9688/TB-TCS10 tải về tại:

Danh sách 3702 doanh nghiệp trạng thái 03, trạng thái 06 nợ tiền thuế do Thuế cơ sở 10 TPHCM công bố tính đến 16/7/2026 theo Thông báo 9688/TB-TCS10 tải về ở đâu? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
[...]
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế được hướng dẫn ra sao?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế như sau:
- Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;
- Hình thức công khai thông tin:
+ Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;
+ Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
*Bài viết Danh sách 3702 doanh nghiệp trạng thái 03, trạng thái 06 nợ tiền thuế do Thuế cơ sở 10 TPHCM công bố tính đến 16/7/2026 theo Thông báo 9688/TB-TCS10 tải về ở đâu?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];