Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thế nào?

Nguyễn Thùy An 176 lượt xem
10:09 | 20/04/2026
Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thế nào?
  2. Điều kiện sản xuất hóa chất cấm là gì?
  3. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu nào?

Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thế nào?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BYT TẠI ĐÂY quy định Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế như sau:

Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

Trên đây là thông tin về Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thế nào?

Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thế nào?

Danh mục hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm là gì?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/1/2026 như sau:

[1]. Tổ chức sản xuất hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

[2]. Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm.

[3]. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;

- Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cấm.

[4]. Công nghệ phải tuân thủ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

[5]. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 thuộc Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc quốc phòng, an ninh tại cơ sở quy mô đơn lẻ phải đáp ứng các quy định sau:

- Việc sản xuất được thực hiện trong các thiết bị phản ứng không cấu thành sản xuất liên tục;

- Dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít.

[6]. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng quy định về cơ sở sản xuất và quy mô sản xuất cho các mục đích cụ thể như sau:

- Quốc phòng, an ninh: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

- Nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm: một cơ sở sản xuất với sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hóa chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

- Phòng thí nghiệm: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm.

[7]. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

- Hóa chất cấm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

- Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

[8]. Năng lực chuyên môn

- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học;

- Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

[9]. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).

[10]. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất 2025 về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Hóa chất 2025 quy định chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Phù hợp với chính sách của Nhà nước về hoạt động hóa chất, quy định của Luật này và luật khác có liên quan;

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia;

- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất