- Danh mục 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
- Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp Trung ương thế nào?
- Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?
Danh mục 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2230/QĐ-UBND năm 2025 Danh mục 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 2030 bao gồm:
Danh mục 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 2030
STT | Xã đặc biệt khó khăn |
1 | Xã Nguyễn Huệ |
2 | Xã Trùng Khánh |
3 | Xã Lũng Nặm |
4 | Trà Lĩnh |
5 | Xã Bảo Lâm |
6 | Xã Quảng Lâm |
7 | Xã Minh Khai |
8 | Xã Thanh Long |
9 | Xã Đàm Thủy |
10 | Xã Thành Công |
11 | Xã Hạ Lang |
12 | Xã Kim Đồng |
13 | Xã Độc Lập |
14 | Xã Phan Thanh |
15 | Xã Phục Hòa |
16 | Xã Quang Long |
17 | Xã Hà Quảng |
18 | Xã Tổng Cọt |
19 | Xã Cô Ba |
20 | Xã Nam Quang |
21 | Xã Hạnh Phúc |
22 | Xã Vinh Quý |
23 | Xã Nguyên Bình |
24 | Xã Tĩnh Túc |
25 | Xã Khánh Xuân |
26 | Xã Cốc Pàng |
27 | Xã Xuân Trường |
28 | Xã Thông Nông |
29 | Xã Bế Văn Đàn |
30 | Xã Đình Phong |
31 | Xã Đoài Dương |
32 | Xã Bạch Đằng |
33 | Xã Lý Quốc |
34 | Xã Ca Thành |
35 | Xã Quang Hán |
36 | Xã Huy Giáp |
37 | Xã Đông Khê |
38 | Xã Tam Kim |
39 | Xã Lý Bôn |
40 | Xã Yên Thổ |
41 | Xã Quang Trung |
42 | Xã Sơn Lộ |
43 | Xã Quảng Uyên |
44 | Xã Cần Yên |
45 | Xã Bảo Lạc |
46 | Xã Minh Tâm |
47 | Xã Hưng Đạo |
48 | Xã Canh Tân |
49 | Xã Đức Long |
50 | Xã Nam Tuấn |
51 | Xã Thạch An |
52 | Xã Trường Hà |
53 | Xã Hoà An |
Trên đây là thông tin về Danh mục 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Xem thêm:
Danh mục địa bàn kinh tế khó khăn làm căn cứ nghỉ hưu trước tuổi từ 2026 ra sao?

Danh mục 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)
Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp Trung ương thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
1. Quy trình thực hiện
[...]
c) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
[...]
Như vậy, Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp Trung ương như sau:
- Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
- Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:
STT | Mã số | Tên tỉnh, thành phố |
1 | 01 | Thành phố Hà Nội |
2 | 04 | Tỉnh Cao Bằng |
3 | 08 | Tỉnh Tuyên Quang |
4 | 11 | Tỉnh Điện Biên |
5 | 12 | Tỉnh Lai Châu |
6 | 14 | Tỉnh Sơn La |
7 | 15 | Tỉnh Lào Cai |
8 | 19 | Tỉnh Thái Nguyên |
9 | 20 | Tỉnh Lạng Sơn |
10 | 22 | Tỉnh Quảng Ninh |
11 | 24 | Tỉnh Bắc Ninh |
12 | 25 | Tỉnh Phú Thọ |
13 | 31 | Thành phố Hải Phòng |
14 | 33 | Tỉnh Hưng Yên |
15 | 37 | Tỉnh Ninh Bình |
16 | 38 | Tỉnh Thanh Hóa |
17 | 40 | Tỉnh Nghệ An |
18 | 42 | Tỉnh Hà Tĩnh |
19 | 44 | Tỉnh Quảng Trị |
20 | 46 | Thành phố Huế |
21 | 48 | Thành phố Đà Nẵng |
22 | 51 | Tỉnh Quảng Ngãi |
23 | 52 | Tỉnh Gia Lai |
24 | 56 | Tỉnh Khánh Hòa |
25 | 66 | Tỉnh Đắk Lắk |
26 | 68 | Tỉnh Lâm Đồng |
27 | 75 | Tỉnh Đồng Nai |
28 | 79 | Thành phố Hồ Chí Minh |
29 | 80 | Tỉnh Tây Ninh |
30 | 82 | Tỉnh Đồng Tháp |
31 | 86 | Tỉnh Vĩnh Long |
32 | 91 | Tỉnh An Giang |
33 | 92 | Thành phố Cần Thơ |
34 | 96 | Tỉnh Cà Mau |
Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng là 04.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];