Công văn 921/TNI-NVDTPC giới thiệu nội dung Nghị định 373/2025/NĐ-CP như thế nào?

Mạc Duy Văn 100 lượt xem
11:22 | 05/03/2026
Công văn 921/TNI-NVDTPC giới thiệu nội dung Nghị định 373/2025/NĐ-CP như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 921/TNI-NVDTPC giới thiệu nội dung Nghị định 373/2025/NĐ-CP như thế nào?
  2. Nội dung quản lý thuế bao gồm những gì?
  3. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp nào?

Công văn 921/TNI-NVDTPC giới thiệu nội dung Nghị định 373/2025/NĐ-CP như thế nào?

Mới đây Thuế tỉnh Tây Ninh đã ban hành Công văn 921/TNI-NVDTPC năm 2026 tải về giới thiệu nội dung Nghị định 373/2025/NĐ-CP như sau:

1. Về quy định người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý

Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý. Theo đó:

- Người nộp thuế không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý.

- Người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo

- Nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

- Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế.

- Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Trước đây: Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý và tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý.

2. Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP theo hướng đơn giản hóa việc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên.

- Theo đó, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả khoản thu nhập lớn nhất trong năm.

- Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

- Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Trước đây: Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên được quy định tại điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Đồng thời, quy định trước đây chưa có cơ chế chuyển hồ sơ tự động giữa các cơ quan thuế.

3. Về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất

Điều 2 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất theo hướng dẫn chiếu quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 để bao quát đủ 4 trường hợp theo pháp luật về đất đai.

[...]

4. Về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế

5. Về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung

6. Tại Điều 8 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước" tại điểm h khoản 2 Điều 5; điểm e khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 7 Điều 11 để thống nhất với quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐCP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

7. Tại Điều 9 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ khoản 12 Điều 13, điểm a.16 khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để đảm bảo thống nhất với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về trách nhiệm của cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp có phát sinh nghĩa vụ, bao gồm cả dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao (trước ngày 01/8/2024, trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao do Ban quản lý Khu kinh tế, khu công nghệ cao đảm nhận).

8. Về việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (sau đây gọi là APA)

9. Về cắt giảm, đơn giản hóa các mẫu biểu, thành phần hồ sơ (TPHS)

10. Về điều khoản chuyển tiếp

Xem chi tiết tại Công văn 921/TNI-NVDTPC năm 2026

tải về

Công văn 921 TNI NVDTPC giới thiệu nội dung Nghị định 373 2025 NĐ CP như thế nào?

Công văn 921 TNI NVDTPC giới thiệu nội dung Nghị định 373 2025 NĐ CP như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý thuế bao gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp nào?

Theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Trên đây là nội dung Công văn 921 TNI NVDTPC giới thiệu nội dung Nghị định 373 2025 NĐ CP như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất