Công văn 9075/DON-QLDN1 về thuế suất thuế GTGT đối với hàng bán trả lại, hóa đơn điều chỉnh hóa đơn sai sót như thế nào?
Ngày 21/5/2026, Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn 9075/DON-QLDN1 năm 2026 tải về hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với hàng bán trả lại, hóa đơn điều chỉnh hóa đơn sai sót như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025) của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025) của Chính phủ quy định về thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ Điểm đ khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn;
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025) của Chính phủ quy định về xử lý hóa đơn có sai sót;
Căn cứ Quyết định 43/2018/QĐ-TTg về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội.
Căn cứ quy định nêu trên Thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với hàng bán trả lại, hóa đơn điều chỉnh hóa đơn sai sót như sau:
Trường hợp Chi nhánh bán hàng hóa trong năm 2025 (áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%), đến năm 2026 phát sinh các trường hợp:
- Chiết khấu thương mại: Trường hợp Chi nhánh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng và đối với các khoản chiết khấu thương mại của hàng hóa được giảm thuế GTGT với thuế suất 8% đã bán trong năm 2025 nhưng từ 01/01/2026 mới xuất hóa đơn thể hiện nội dung chiết khấu thương mại thì trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình chiết khấu sau ngày 31/12/2025 thì Chi nhánh lập hóa đơn điều chỉnh và áp dụng thuế suất GTGT 8% tại thời điểm bán hàng.
- Hàng bán trả lại: Trường hợp hàng hóa đã bán trước ngày 01/01/2026 với thuế suất 8%, sau ngày 31/12/2025 người mua trả lại hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng thì Chi nhánh lập hóa đơn điện tử điều chỉnh với thuế suất thuế GTGT 8%, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán và người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.
- Hóa đơn điều chỉnh: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sau ngày 31/12/2025 phát hiện có sai sót phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế mà không ảnh hưởng tới tiền hàng và thuế GTGT phải nộp hoặc giá tính thuế thì hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%;
Trường hợp sai sót về số lượng hàng hóa dẫn đến sai sót về tiền hàng và thuế GTGT thì hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định tại thời điểm lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.
Xem chi tiết tại Công văn 9075 DON QLDN1 năm 2026 tải về hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với hàng bán trả lại, hóa đơn điều chỉnh hóa đơn sai sót
Xem thêm
>>> Công văn 4922/TNI-QLDN1 về việc chặn nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung như thế nào?

Công văn 9075 DON QLDN1 về thuế suất thuế GTGT đối với hàng bán trả lại, hóa đơn điều chỉnh hóa đơn sai sót như thế nào? (Hình từ Internet)
Các hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về các loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% gồm có:
- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.
Lưu ý các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm nào?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];