Công văn 820/CTS-TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025 ra sao?

Nguyễn Thị Hiền 2,048 lượt xem
15:56 | 11/05/2026
Ngày 6/4/2026, Cục Quản lý, Giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có Công văn 820/CTS-TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025.
Nội dung chính
  1. Công văn 820 CTS TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025 ra sao?
  2. Quy định về miễn thuế giảm thuế TNDN theo Nghị định 320 thế nào?
  3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài nào chịu thuế TNDN?

Công văn 820 CTS TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025 ra sao?

Ngày 6/4/2026, Cục Quản lý, Giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có Công văn 820/CTS-TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025.

Căn cứ vào quy định nêu trên thì đối tượng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam trong mối quan hệ liên kết với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này (nếu có) cũng đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thi doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này được áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% theo quy định.

Riêng đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2025, trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (ngày 01/10/2025) thì doanh nghiệp áp dụng quy định về thuế suất 15%, 17% từ ngày 01/10/2025 hoặc từ ngày 15/12/2025.

Đề nghị Công ty đối chiếu các quy định để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định dựa trên hồ sơ, tỉnh hình thực tế thực hiện của đơn vị.

Xem đầy đủ Công văn 820 CTS TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 820 CTS TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025 ra sao?

Công văn 820/CTS-TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025 ra sao?

Công văn 820/CTS-TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về miễn thuế giảm thuế TNDN theo Nghị định 320 thế nào?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về miễn thuế giảm thuế TNDN từ 15/12/2025 như sau:

[1] Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;

- Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thuộc địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; trường hợp thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không thuộc địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.

[2] Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

[3] Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại các điểm h khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

[4] Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.

[5] Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng:

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động;

- Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.

+ Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp;

+ Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

+ Tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp gồm: Nguyên giá tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất, kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) năm;

- Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.

[6] Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt tối thiểu từ 40 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;

- Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.

Số vốn đầu tư đăng ký đã hoàn thành giải ngân được xác định bằng chênh lệch giữa nguyên giá tổng tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp hoàn thành dự án đầu tư mở rộng so với thời điểm trước khi thực hiện đầu tư mở rộng. Trong thời gian doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân số vốn đầu tư đã đăng ký thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế cho dự án đầu tư mở rộng.

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài nào chịu thuế TNDN?

Tại khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất