Công văn 6728/BNI-QLDN1 hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,372 lượt xem
10:30 | 09/11/2025
Công văn 6728/BNI-QLDN1 hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 6728/BNI-QLDN1 hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết như thế nào?
  2. Người phụ thuộc được đăng ký giảm trừ gia cảnh gồm những người nào?
  3. Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN thông qua các hình thức nào?

Công văn 6728/BNI-QLDN1 hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết như thế nào?

Ngày 31 tháng 10 năm 2025 Thuế tỉnh Bắc Ninh có Công văn 6728/BNI-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tải về

Tại Công văn 6728 BNI QLDN1 năm 2025 Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn không có quy định về việc UBND xác nhận mức thu nhập của người phụ thuộc cụ thể như sau:

Trường hợp Người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (gồm những người phụ thuộc theo quy định tại d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC) thì hồ sơ chứng minh thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính đã nêu ở trên.

Trong quy định của pháp luật thuế TNCN đã nêu ở trên, đối với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của tất cả các loại hình người phụ thuộc không có quy định về việc xác nhận của UBND xã/phường (nơi cư trú) không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 1.000.000 đồng/tháng.

Xem chi tiết tại Công văn 6728/BNI-QLDN1 năm 2025 tải về

Công văn 6728 BNI QLDN1 năm 2025 hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết như thế nào?

Công văn 6728 BNI QLDN1 năm 2025 hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Người phụ thuộc được đăng ký giảm trừ gia cảnh gồm những người nào?

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định người phụ thuộc được đăng ký giảm trừ gia cảnh gồm những người sau:

- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN thông qua các hình thức nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019 quy định tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế như sau:

Điều 72. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế
[...]
2. Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua các hình thức sau đây:
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người nộp thuế TNCN nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua 03 hình thức sau đây:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

- Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

- Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất