Công văn 5909/TNI-QLDN2 thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tang lễ như thế nào?
Tại Công văn 5909/TNI-QLDN2 năm 2026 tải về Thuế tỉnh Tây Ninh giải đáp thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tang lễ như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Điều 9. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
[...]
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
[...]
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Căn cứ Khoản 5 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
[...]
5. Dịch vụ tang lễ bao gồm dịch vụ cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết dưới các hình thức, di chuyển mộ, chăm sóc mộ và phải do các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ cung cấp.
[...]
Tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0%
Tại Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 5%
Căn cứ các quy định trên, trường hợp vướng mắc của Công ty, Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời như sau:
Trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh dịch vụ tang lễ theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định tại tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì Công ty áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định theo quy định tại Điều 17 và Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại Công văn 5909 TNI QLDN2 tải về Thuế tỉnh Tây Ninh giải đáp thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tang lễ

Công văn 5909 TNI QLDN2 thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tang lễ như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là khi nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
+ Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
+ Dịch vụ viễn thông;
+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];