Công văn 4573/CT-CS 2026 về chính sách thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thế nào?

14:45 | 10/07/2026
Xem toàn bộ Công văn 4573/CT-CS 2026 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 4573/CT-CS 2026 về chính sách thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thế nào?
  2. Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót có chịu thuế TNDN không?
  3. Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với trường hợp nào?

Công văn 4573/CT-CS 2026 về chính sách thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thế nào?

Ngày 06/07/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4573/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Xem toàn bộ Công văn 4573 CT CS 2026 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ dưới đây:

Tại đây

- Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển vào ngày 29/12/2025 thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ kể từ năm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi nếu thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.

Việc xác định thời gian còn lại được hưởng ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.

Về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 4 Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ quy định:

Điều 4. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng các Điều kiện quy định tại Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (gọi tắt là Giấy xác nhận ưu đãi).
Trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương.
Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển là cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Về mức ưu đãi, thời Điểm bắt đầu áp dụng ưu đãi, việc chuyển tiếp ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp..."

+ Tại Điểm c Khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

[...]
c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
[...]
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt -may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2025) mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
[...]

+ Tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 19. Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 4573 CT CS 2026 về chính sách thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thế nào?

Công văn 4573/CT-CS 2026 về chính sách thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thế nào?

Công văn 4573/CT-CS 2026 về chính sách thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thế nào? (Hình từ Internet)

Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót có chịu thuế TNDN không?

Căn cứ tại điểm k khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
[...]
3. Thu nhập khác bao gồm:
[...]
k) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;
l) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư hoặc đã được ghi giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua về) trừ đi khoản bị phạt (trừ các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật tính vào thu nhập khác. Trường hợp phát sinh chênh lệch âm thì giảm trừ vào thu nhập khác; trường hợp trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất, kinh doanh;
[...]

Theo đó, khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Như vậy, khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót vẫn phải chịu thuế TNDN.

Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

- Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất