Công văn 20808/CHQ-GSQL 2026 về chuyển hàng hóa giữa các kho CFS để đóng ghép hàng hóa xuất khẩu được hướng dẫn ra sao?
Ngày 22/08/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 20808/CHQ-GSQL năm 2026 về việc trả lời vướng mắc kiến nghị.
Xem toàn bộ Công văn 20808 CHQ GSQL 2026 về chuyển hàng hóa giữa các kho CFS để thực hiện đóng ghép hàng hóa xuất khẩu dưới đây:
Cục Hải quan nhận được một số phản ánh, kiến nghị của Hiệp hội doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam vướng mắc về chuyển hàng hóa giữa các kho CFS để thực hiện đóng ghép hàng hóa xuất khẩu. Về nội dung này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 61 Luật Hải quan 2014, “Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-no"; “Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất uất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ".
Về mặt thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ đang được quy định theo các văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan như sau:
+ Theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP) quy định hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
+ Tại Điều 50 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định: “Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ (sau đây gọi tắt là kho CFS); cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa (sau đây gọi tắt là cảng cạn); kho ngoại quan; kho hàng không kéo dài; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh đến cửa khẩu xuất".
Như vậy hướng dẫn thủ tục chỉ quy định việc vận chuyển hàng từ nơi đóng ghép tại kho CFS đến cửa khẩu xuất để xuất khẩu; chưa có quy định cụ thể về việc cho phép vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ để đóng ghép vào container rồi vận chuyển đi đến các địa điểm thu gom khác để tiếp tục đóng ghép với các lô hàng khác (cùng địa bàn một đơn vị hải quan hoặc khác tỉnh, thành phố) như kiến nghị của doanh nghiệp. Do đó, đối với nội dung này, Cục Hải quan tiếp thu và nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để quy định rõ hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí, thời gian cho doanh nghiệp.
Trên đây là thông tin: Công văn 20808 CHQ GSQL 2026 về chuyển hàng hóa giữa các kho CFS để đóng ghép hàng hóa xuất khẩu được hướng dẫn ra sao?

Công văn 20808/CHQ-GSQL 2026 về chuyển hàng hóa giữa các kho CFS để đóng ghép hàng hóa xuất khẩu được hướng dẫn ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu từ 5/9/2026?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu như sau:
Điều 12. Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau:
a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa.
b) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
b) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.
[...]
Như vậy, từ 05/9/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau:
- Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa.
- Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu nhằm mục đích gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Điều 26. Phân loại hàng hóa
1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
[...]
Theo đó, việc phân loại hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.
Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];