Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292 chi tiết như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 90 lượt xem
04:40 | 28/07/2026
Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS là Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292 chi tiết như thế nào?
  2. Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu ra sao?
  3. Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do CFS trong trường hợp nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292 chi tiết như thế nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS là Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292 có dạng như sau:

Tải mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292 chi tiết như thế nào?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương chi tiết như thế nào?

>>> Phụ lục Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu chi tiết như thế nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292 chi tiết như thế nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS theo Nghị định 292 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu từ 05/9/2026 như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau:

+ Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa.

+ Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

+ Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.

+ Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu

+ Thương nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP đến cơ quan cấp CFS.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp CFS cho thương nhân. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

+ Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.

+ Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.

- CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh theo mẫu số 02A quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

Ngoài các thông tin theo mẫu số 02A, Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý và cơ quan cấp CFS có thể quy định những thông tin đặc thù khác trên CFS đối với hàng hóa xuất khẩu tùy theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các thông tin tối thiểu sau:

+ Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.

+ Số, ngày cấp CFS.

+ Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

+ Mã số HS của hàng hóa được cấp CFS.

+ Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc thương nhân xuất khẩu hàng hóa.

+ Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường Việt Nam.

+ Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.

Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.

- CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác.

- Cơ quan cấp CFS thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau:

+ Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu.

+ CFS được cấp cho hàng hóa mà không phù hợp các tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do CFS trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định như sau:

Điều 37. Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do
Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp sau đây:
1. Pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do;
2. Theo đề nghị của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do CFS trong các trường hợp sau đây:

- Pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do;

- Theo đề nghị của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất