Công văn 14596 hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng nhập khẩu tại chỗ năm 2026 như thế nào?
Ngày 31/3/2026 Cục Hải quan đã có Công văn 14596/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc hoàn thuế đối với hàng nhập khẩu tại chỗ
Đối với vướng mắc về hoàn thuế đối với các tờ khai nhập khẩu tại chỗ, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
(1) Về chính sách thuế
Việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các tờ khai nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10; điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định134/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế 2019; Điều 12 Thông tư 06/2021/TT-BTС.
(2) Về thủ tục hải quan
a) Trước ngày 01/07/2025
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (trong đó điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam).
Các tờ khai nhập khẩu tại chỗ có hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp phải đảm bảo quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
b) Từ ngày 01/7/2025 đến nay
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài).
Căn cứ pháp lý áp dụng:
- Căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định: Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó;
- Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;
- Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định: Các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu gồm trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
- Căn cứ quy định tại Chương VIII Luật Quản lý thuế 2019 về phân loại hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế;
- Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 bổ sung Điều 47a quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
- Căn cứ khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP về chính sách thuế đối với sản phẩm của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, tại chỗ;
- Căn cứ Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP; khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-СР, bổ sung Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
- Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày quy định về trình tự, thủ tục hoàn thuế.
Xem thêm:
>> Công văn 1957/CT-CS 2026 về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ thế nào?
>> Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không?

Công văn 14596 hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng nhập khẩu tại chỗ năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng nhập khẩu tại chỗ như thế nào?
Theo Điều 47a Luật Hải quan 2014 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng nhập khẩu tại chỗ như sau:
- Hàng hoá nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định, của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
- Hàng hoá nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
Áp dụng điều ước quốc tế liên quan đến hải quan như thế nào?
Tại Điều 5 Luật Hải quan 2014 quy định:
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Đối với những trường hợp mà Luật này, văn bản pháp luật khác của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên chưa có quy định thì có thể áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan, nếu việc áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Theo đó trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];