Công ty khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài không cư trú như thế nào?

Dương Thanh Trúc 1,771 lượt xem
20:15 | 05/07/2023
Cho tôi hỏi công ty khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài không cư trú như thế nào? (Câu hỏi của chị Phương - Bắc Ninh).
Nội dung chính
  1. Xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương như thế nào?
  2. Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi nào?
  3. Công ty khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài không cư trú như thế nào?

Xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương được xác định bằng tổng số thu nhập như sau:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm,...

- Tiền thù lao dưới các hình thức.

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức.

- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

- Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng.

Ngoài ra, thời điểm xác định thu nhập từ tiền lương là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân.

Công ty khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài không cư trú như thế nào? (Hình từ Internet).

Công ty khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài không cư trú như thế nào? (Hình từ Internet).

Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi nào?

Theo quy định khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
.....
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Thông qua quy định trên, khi tổ chức, cá nhân đã khấu trừ thuế TNCN thì có nghĩa vụ cung cấp chứng từ khấu trừ theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ, trừ trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế.

- Đối với cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Cá nhân được quyền yêu cầu tổ chức cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế

- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: Chứng từ khấu trừ chỉ được cấp 01 lần trong 01 kỳ tính thuế

Công ty khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài không cư trú như thế nào?

Căn cứ theo Công văn 43859/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn về chính sách thuế đối với cá nhân không cư trú.

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp các khoản chi trả của Công ty cho Tổng Giám đốc là cá nhân người nước không cư trú được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng dưới mọi hình thức phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 20% trước khi chi trả cho cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013.
Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép mỗi năm một lần sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại tiết g.6 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
Do Công ty TNHH Makoto Sangyo Việt Nam là Công ty TNHH 02 thành viên trở lên nên các khoản chi tiền lương, tiền công cho Tổng giám đốc trong thời gian công tác tại Việt Nam do Công ty chi trả sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Như vậy, theo hướng dẫn của Công văn trên, công ty khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài không cư trú được thực hiện như sau:

- Các khoản mà công ty chi trả cho nhân viên là thu nhập từ tiên lương, tiền công, các khoản lợi ích không bao gồm tiền lương, tiền lương mà nhân viên được hưởng dưới mọi hình thức phát sinh tại Việt Nam thì công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 20% trước khi chi trả cho nhân viên.

- Ngoài ra, các khoản chi phí từ tiền lương, tiền công cho nhân viên nước ngoài không cư trú trong khoản thời gian công tác mà công ty chi trả sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của công ty nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất