Cơ quan, đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không?
Căn cứ theo Điều 70 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về các cơ quan đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không như sau:
(1) Cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp việc về bảo đảm an ninh hàng không:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không; là văn phòng thường trực của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia;
- Trung tâm An ninh hàng không quốc gia là đơn vị giúp việc Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh hàng không; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi toàn quốc;
- Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an ninh hàng không và kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi quản lý được giao;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không.
(2) Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không:
- Công an cửa khẩu thực hiện chức năng kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không, sân bay do Cục Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì, bảo đảm an ninh hàng không;
- Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không nội bộ của các doanh nghiệp hàng không.

Cơ quan, đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không? Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm những ai? (Hình từ Internet)
Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 72 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không như sau:
(1) Cán bộ chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không:
- Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không gồm cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh;
- Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không;
- Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ an ninh kiểm soát, an ninh cơ động phải được tập huấn kiến thức an ninh hàng không do Bộ Công an quy định. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ soi chiếu phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp.
(2) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp:
- Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không gồm nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung được tổ chức và hoạt động phù hợp chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp;
- Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp là người trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, phòng ngừa, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không, đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ Công an, được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không theo quy định.
Quy định về hệ thống quản lý an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Thông tư 14/2026/TT-BCA, hệ thống quản lý về an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Độc lập về chức năng, nhiệm vụ; cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không không kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác và có chức trách, thẩm quyền về mặt hành chính tương đương với các cơ quan tham mưu, giúp việc khác trong cùng doanh nghiệp;
- Người đứng đầu hệ thống quản lý về an ninh hàng không là người chịu trách nhiệm chính trước ban điều hành doanh nghiệp về an ninh hàng không;
- Hãng hàng không Việt Nam khai thác các chuyến bay thường lệ ở nước ngoài phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về công tác bảo đảm an ninh hàng không của hãng tại quốc gia đó và phải quy định trong chương trình an ninh hàng không của người khai thác tàu bay;
- Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, cấp phó của người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, chuyên viên, giám sát viên an ninh hàng không của hệ thống quản lý an ninh hàng không phải phù hợp với quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không và được đào tạo huấn luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nhiệm vụ công việc được giao theo quy định tại chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
- Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không phải có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không và được doanh nghiệp quy định bằng văn bản;
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có chương trình an ninh hàng không quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của hệ thống quản lý an ninh hàng không, bảo đảm có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không.
Ngoài ra, các hãng hàng không nước ngoài khai thác các chuyến bay thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không của hãng tại Việt Nam và thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];