Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/1/2026 thế nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 878 lượt xem
14:45 | 25/01/2026
Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/1/2026 thế nào? Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/1/2026 thế nào?
  2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc cơ quan nào?
  3. Địa chỉ Cục Quản lý Thi hành án dân sự ở đâu?

Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/1/2026 thế nào?

Ngày 15 tháng 1 năm 2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026 Tại đây quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.

Theo đó, tại Điều 3 Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026 Tại đây quy định cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/1/2026 cụ thể như sau:

[1] Cục Quản lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, trong đó:

- Tổ chức thuộc Cục tại Trung ương, gồm:

+ Ban Pháp chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự;

+ Ban Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa hành viên;

+ Ban Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

+ Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án;

+ Ban Kế hoạch - Tài chính;

+ Ban Tổ chức cán bộ;

+ Văn phòng.

- Tổ chức thuộc Cục tại địa phương, gồm:

34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực, các phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định pháp luật.

[2] Lãnh đạo Cục và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

- Lãnh đạo Cục:

+ Cục trưởng;

+ Phó Cục trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục.

Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số địa bàn, lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công.

- Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

+ Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;

+ Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Số lượng Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ.

Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Các Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

[3] Việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức thuộc Cục ở Trung ương.

[4] Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Xem thêm:

>>> Địa chỉ Thi hành án dân sự TPHCM ở đâu sau sắp xếp?

>>> Danh sách 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tại 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/1/2026 thế nào?

Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/1/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026 Tại đây quy định như sau:

Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự là Cục loại 1 thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Như vậy, Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Địa chỉ Cục Quản lý Thi hành án dân sự ở đâu?

Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 5 Thông báo 258/TB-CQLTHADS năm 2025 Tại đây của Cục Quản lý Thi hành án dân sự đã có thông báo như sau:

V. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Cục Quản lý THADS tiếp nhận hồ sơ dự tuyển bằng các hình thức: trực tiếp, qua thư điện tử và qua đường bưu chính. Thông báo các thông tin liên quan tới người dự tuyển bằng các hình thức: đăng tin trên Cổng thông tin điện tử Cục Quản lý THADS (địa chỉ: www.thads.moj.gov.vn) và qua tin nhắn SMS đến số điện thoại đã đăng ký của người dự tuyển.
1. Thời gian và địa chỉ tiếp nhận Hồ sơ đăng ký dự tuyển
1.1. Thời gian tiếp nhận: Từ ngày 23/12/2025 đến hết ngày 21/01/2026.
1.2. Địa chỉ tiếp nhận:
a) Tiếp nhận trực tiếp tại: Trụ sở THADS tỉnh, thành phố nơi thí sinh đăng ký dự thi và có chỉ tiêu tuyển dụng công chức hoặc trụ sở Cục Quản lý THADS (địa chỉ: số 60 đường Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 024.62739604, 024.62739605, 024.62739621).
[...]

Như vậy, địa chỉ Cục Quản lý Thi hành án dân sự tại số 60 đường Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.