Chuyển số dư trên sổ kế toán theo Thông tư 58/2026 cho doanh nghiệp siêu nhỏ thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 58/2026/TT-BTC TẢI VỀ quy định chuyển số dư trên sổ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:
[1] Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ để thực hiện chuyển vào các sổ kế toán liên quan khi áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC như sau:
- Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ của TK 1111 “Tiền mặt” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền (chỉ tiết phần tiền mặt), số dư Nợ của TK 1112 “Tiền gửi ngân hàng” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật;
- Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1311 “Phải thu khách hàng”, số dư Nợ TK 1318 “Các khoản nợ phải thu khác”, số dư Có TK 3311 “Phải trả người lao động”, số dư Có TK 3312 “Các khoản trích theo lương”, số dư Có TK 3318 “Các khoản nợ phải trả khác”, chuyền sang số dư đầu kỳ tương ứng với các khoản nợ phải thu hoặc các khoản nợ phải trả của Sổ chi tiết thanh toán công nợ theo từng đối tượng công nợ;
- Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1313 “Thuế GTGT được khấu trừ, số dư Có TK 33131 “Thuế GTGT phải nộp” chuyển sang các dòng tương ứng với số thuế GTGT đầu vào hoặc số thuế GTGT đầu ra trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT;
- Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 1521 “Nguyên vật liệu, dụng cự”, TK 1524 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 1526 “Thành phẩm, hàng hóa” chuyển sang số dư đầu kỳ trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá mở chi tiết cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá;
- Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 211 “Tài sản cố định” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ Tài sản cố định;
- Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 33134 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, TK 33138 “Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước” chuyển sang số dư đầu kỳ của các cột tương ứng trên Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc Sổ theo dõi thuế GTGT (đối với thuế GTGT), Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (đối với thuế TNDN) và Sổ chi tiết thanh toán công nợ (đối với thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác);
- Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 4111 “Vốn góp của chủ sở hữư”, TK 4118 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
[2] Doanh nghiệp siêu nhỏ khi thay đổi chế độ kế toán áp dụng (do chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hoặc do lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) thì căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán kỳ trước để chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ kế toán tương ứng ở kỳ sau cho phủ hợp.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Chuyển số dư trên sổ kế toán theo Thông tư 58/2026 dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ thế nào?"

Chuyển số dư trên sổ kế toán theo Thông tư 58/2026 dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ thế nào? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là ai?
Theo Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là:
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán.
- Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
Tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
[1] Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
[2] Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];