Chứng chỉ ngoại ngữ, tiếng Việt từ 15/4/2026 thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đúng không?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT quy định về chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ tiếng Việt như sau:
Điều 3. Chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ tiếng Việt
1. Chứng chỉ ngoại ngữ được các đơn vị tổ chức thi theo quy định của Thông tư này cấp cho người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Chứng chỉ tiếng Việt được các đơn vị tổ chức thi theo quy định của Thông tư này cấp cho người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tiếng Việt do cơ quan, đơn vị sử dụng chứng chỉ quyết định tùy theo mục đích, yêu cầu của từng công việc cụ thể.
Như vậy, từ 15/4/2026, chứng chỉ ngoại ngữ, tiếng Việt được các đơn vị tổ chức thi theo quy định cấp cho người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ, tiếng Việt là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Trên đây là thông tin: Chứng chỉ ngoại ngữ, tiếng Việt từ 15/4/2026 thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đúng không?

Chứng chỉ ngoại ngữ, tiếng Việt từ 15/4/2026 thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đúng không? (Hình từ Internet)
Người được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có các quyền thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định:
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:
a) Được người có thẩm quyền: cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế này;
b) Được cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
c) Tra cứu văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.
[...]
Như vậy, người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:
- Được người có thẩm quyền: cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế này;
- Được cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
- Tra cứu văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.
Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
- Văn bằng, chứng chỉ phải có số hiệu để quản lý và có ký hiệu nhận dạng để phục vụ việc bảo mật và chống làm giả. Số hiệu ghi trên văn bằng, chứng chỉ được lập gồm nhóm chữ cái, mã số đơn vị cấp bằng và nhóm chữ số liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Số hiệu bảo đảm phân biệt được từng loại văn bằng, chứng chỉ; năm cấp và cơ quan cấp. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng chứng chỉ.
- Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Quy chế này.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp văn bằng, chứng chỉ.
- Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
- Việc cấp, cấp lại, cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ gồm:
+ Các quy định, quy chế văn bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ;
+ Quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ;
+ Sổ gốc và phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ;
+ Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
+ Các mẫu văn bằng, chứng chỉ; mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
+ Các quyết định cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ;
+ Các biên bản bàn giao, thu hồi, hủy bỏ các tài liệu;
+ Các văn bản, tài liệu khác trong quản lý việc in, bàn giao, bảo quản, cấp văn bằng, chứng chỉ.
Lưu ý: Thông tư 09/2026/TT-BGDĐT, Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];