CHÍNH THỨC Phạt đến 14 triệu đồng đối với xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền từ 15/8/2026 đúng không?

14:45 | 30/06/2026
CHÍNH THỨC Phạt đến 14 triệu đồng đối với xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền từ 15/8/2026 đúng không?
Nội dung chính
  1. Chính thức phạt đến 14 triệu đồng đối với xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền từ 15/8/2026 đúng không?
  2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp nào?
  3. Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào?

Chính thức phạt đến 14 triệu đồng đối với xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền từ 15/8/2026 đúng không?

Như vậy, từ ngày 15/8/2026, xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng cho người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe thì có thể bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

Căn cứ theo khoản 8a Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông như sau:

Điều 20. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
[...]
8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đón, trả hành khách trên đường cao tốc.
8a. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng cho người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe.
9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này bị thu hồi phù hiệu đã hết giá trị sử dụng hoặc phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp
10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm m khoản 5; khoản 6; khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

>>>> Xem thêm: Xe ô tô chuyên dùng gồm những loại nào?

>>>> Xem thêm: Khí thải mức 2, mức 3, mức 4, mức 5 áp dụng cho xe ô tô nào?

CHÍNH THỨC Phạt đến 14 triệu đồng đối với xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền từ 15/8/2026 đúng không?

CHÍNH THỨC Phạt đến 14 triệu đồng đối với xe ô tô không kinh doanh chở khách thu tiền từ 15/8/2026 đúng không? (Hình từ Internet)

Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 28 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp dưới đây:

- Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật;

- Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

- Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ;

- Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 45 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định như sau:

- Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe;

- Vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng;

- Không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe;

- Không chở hàng hóa nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu hành, hàng lậu, động vật hoang dã, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách, môi trường;

- Không chở quá số người, chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép hoặc vi phạm quy định khác của pháp luật;

- Không chở hàng hóa trong khoang chở hành khách.


Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).