Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào?
Ngày 31/3/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 1666/QĐ-SGDĐT năm 2026. Tải về
Theo đó, giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 cho 124 trường THPT công lập và công lập chất lượng cao với tổng số 1.830 lớp và 81.448 học sinh, cụ thể như sau:
- Giao 123 trường THPT công lập với 1.820 lớp và 81.048 học sinh, chia ra:
+ Giao 04 trường THPT chuyên với 78 lớp và 2.730 học sinh.
+ Giao 119 trường THPT công lập với 1.742 lớp và 78.318 học sinh.
- Giao 01 trường THPT công lập chất lượng cao với 10 lớp và 400 học sinh.
Dưới đây là chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như sau:
TT | Trường | Chỉ tiêu 2026 | Chỉ tiêu 2025 | Tăng/giảm |
1 | THPT Phan Đình Phùng | 720 | 720 | 0 |
2 | THPT Phạm Hồng Thái | 585 | 720 | -135 |
3 | THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình | 688 | 765 | -77 |
4 | THPT Tây Hồ | 765 | 765 | 0 |
5 | THPT Trần Phú | 765 | 765 | 0 |
6 | THPT Việt Đức | 945 | 945 | 0 |
7 | THPT Thăng Long | 720 | 675 | +45 |
8 | THPT Trần Nhân Tông | 720 | 720 | 0 |
9 | THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng | 675 | 675 | 0 |
10 | THPT Đống Đa | 675 | 720 | -45 |
11 | THPT Hoàng Cầu | 540 | - | - |
12 | THPT Kim Liên | 765 | 765 | 0 |
13 | THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa | 675 | 720 | -45 |
14 | THPT Quang Trung - Đống Đa | 675 | 675 | 0 |
15 | THPT Nhân Chính | 585 | 585 | 0 |
16 | Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân | 675 | 765 | -90 |
17 | THPT Khương Đình | 675 | 765 | -90 |
18 | THPT Khương Hạ | 450 | 400 | +50 |
19 | THPT Cầu Giấy | 720 | 720 | 0 |
20 | THPT Yên Hòa | 765 | 765 | 0 |
21 | THPT Hoàng Văn Thụ | 765 | 765 | 0 |
22 | THPT Trương Định | 675 | 675 | 0 |
23 | THPT Việt Nam - Ba Lan | 720 | 765 | -45 |
24 | THPT Đỗ Mười | 675 | - | - |
25 | THPT Ngô Thì Nhậm | 720 | 675 | +45 |
26 | THPT Ngọc Hồi | 675 | 675 | 0 |
27 | THPT Đông Mỹ | 675 | 765 | -90 |
28 | THPT Nguyễn Quốc Trinh | 765 | 720 | +45 |
29 | THPT Nguyễn Gia Thiều | 720 | 675 | +45 |
30 | THPT Lý Thường Kiệt | 675 | 675 | 0 |
31 | THPT Thạch Bàn | 765 | 765 | 0 |
32 | THPT Phúc Lợi | 765 | 765 | 0 |
33 | THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm | 765 | 765 | 0 |
34 | THPT Dương Xá | 720 | 720 | 0 |
35 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 765 | 720 | +45 |
36 | THPT Yên Viên | 720 | 720 | 0 |
37 | THPT Đa Phúc | 765 | 675 | +90 |
38 | THPT Kim Anh | 675 | 675 | 0 |
39 | THPT Minh Phú | 585 | 585 | 0 |
40 | THPT Sóc Sơn | 765 | 675 | +90 |
41 | THPT Trung Giã | 675 | 630 | +45 |
42 | THPT Xuân Giang | 630 | 630 | 0 |
43 | THPT Bắc Thăng Long | 720 | 675 | +45 |
44 | THPT Cổ Loa | 675 | 765 | -90 |
45 | THPT Đông Anh | 675 | 720 | -45 |
46 | THPT Liên Hà | 675 | 675 | 0 |
47 | THPT Vân Nội | 765 | 720 | +45 |
48 | THPT Phúc Thịnh | 675 | - | - |
49 | THPT Mê Linh | 540 | 630 | -90 |
50 | THPT Quang Minh | 450 | 540 | -90 |
51 | THPT Tiền Phong | 585 | 495 | +90 |
52 | THPT Tiến Thịnh | 540 | 495 | +45 |
53 | THPT Tự Lập | 540 | 540 | 0 |
54 | THPT Yên Lãng | 585 | 495 | +90 |
55 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 675 | 765 | -90 |
56 | THPT Xuân Đỉnh | 675 | 765 | -90 |
57 | THPT Thượng Cát | 540 | 585 | -45 |
58 | THPT Đại Mỗ | 720 | 720 | 0 |
59 | THPT Trung Văn | 585 | 520 | +65 |
60 | THPT Xuân Phương | 675 | 765 | -90 |
61 | THPT Mỹ Đình | 765 | 765 | 0 |
62 | THPT Hoài Đức A | 630 | 720 | -90 |
63 | THPT Hoài Đức B | 720 | 720 | 0 |
64 | THPT Vạn Xuân - Hoài Đức | 675 | 675 | 0 |
65 | THPT Hoài Đức C | 585 | 540 | +45 |
66 | THPT Đan Phượng | 675 | 675 | 0 |
67 | THPT Hồng Thái | 630 | 585 | +45 |
68 | THPT Tân Lập | 675 | 630 | +45 |
69 | THPT Thọ Xuân | 540 | 540 | 0 |
70 | THPT Ngọc Tảo | 765 | 720 | +45 |
71 | THPT Phúc Thọ | 675 | 720 | -45 |
72 | THPT Vân Cốc | 585 | 585 | 0 |
73 | THPT Tùng Thiện | 765 | 765 | 0 |
74 | THPT Xuân Khanh | 675 | 630 | +45 |
75 | THPT Ba Vì | 630 | 630 | 0 |
76 | THPT Bất Bạt | 450 | 450 | 0 |
77 | Phổ thông Dân tộc nội trú | 140 | 140 | 0 |
78 | THPT Ngô Quyền - Ba Vì | 675 | 675 | 0 |
79 | THPT Quảng Oai | 675 | 675 | 0 |
80 | THPT Minh Quang | 540 | 540 | 0 |
81 | THPT Bắc Lương Sơn | 540 | 495 | +45 |
82 | Hai Bà Trưng - Thạch Thất | 675 | 675 | 0 |
83 | Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất | 675 | 675 | 0 |
84 | THPT Thạch Thất | 765 | 675 | +90 |
85 | THPT Minh Hà | 450 | 450 | 0 |
86 | THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai | 585 | 585 | 0 |
87 | THPT Minh Khai | 675 | 675 | 0 |
88 | THPT Quốc Oai | 675 | 675 | 0 |
89 | THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai | 720 | 720 | 0 |
90 | THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông | 765 | 765 | 0 |
91 | THPT Quang Trung - Hà Đông | 765 | 720 | +45 |
92 | THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông | 720 | 720 | 0 |
93 | THPT Lê Lợi | 720 | - | - |
94 | THPT Chúc Động | 675 | 765 | -90 |
95 | THPT Chương Mỹ A | 675 | 720 | -45 |
96 | THPT Chương Mỹ B | 720 | 720 | 0 |
97 | THPT Xuân Mai | 675 | 765 | -90 |
98 | THPT Nguyễn Văn Trỗi | 720 | 720 | 0 |
99 | THPT Nguyễn Du - Thanh Oai | 675 | 765 | -90 |
100 | THPT Thanh Oai A | 720 | 720 | 0 |
101 | THPT Thanh Oai B | 720 | 720 | 0 |
102 | THPT Thường Tín | 675 | 675 | 0 |
103 | THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín | 540 | 630 | -90 |
104 | THPT Lý Tử Tấn | 585 | 585 | 0 |
105 | THPT Tô Hiệu - Thường Tín | 585 | 585 | 0 |
106 | THPT Vân Tảo | 630 | 540 | +90 |
107 | THPT Đồng Quan | 585 | 585 | 0 |
108 | THPT Phú Xuyên A | 675 | 675 | 0 |
109 | THPT Phú Xuyên B | 675 | 630 | +45 |
110 | THPT Tân Dân | 495 | 495 | 0 |
111 | THPT Hợp Thanh | 585 | 495 | +90 |
112 | THPT Mỹ Đức A | 720 | 675 | +45 |
113 | THPT Mỹ Đức B | 585 | 585 | 0 |
114 | THPT Mỹ Đức C | 675 | 585 | +90 |
115 | THPT Đại Cường | 450 | 450 | 0 |
116 | THPT Lưu Hoàng | 585 | 495 | +90 |
117 | THPT Trần Đăng Ninh | 585 | 540 | +45 |
118 | THPT Ứng Hòa A | 585 | 585 | 0 |
119 | THPT Ứng Hòa B | 585 | 540 | +45 |
Theo thống kê, có 30 trường THPT tăng chỉ tiêu từ 45-90 học sinh, hơn 20 trường THPT bị giảm, các trường còn lại chỉ tiêu ổn định như năm 2025.
Với hệ chuyên, cả 4 trường đều giữ ổn định số lớp và chỉ tiêu như năm ngoái, tổng 2.730.
Trong đó, Trường chuyên Hà Nội - Amsterdam tuyển 840 học sinh, THPT chuyên Chu Văn An tuyển 665 em, THPT chuyên Nguyễn Huệ tuyển 700 em và THPT chuyên Sơn Tây tuyển 525 học sinh.
Cũng theo quyết định của Sở GD&ĐT Hà Nội, giao chỉ tiêu tuyển sinh cho 89 trường THPT tư thục với 34.059 học sinh.
Hệ thống Group Hỗ Trợ thi vào lớp 10: Cập Nhật thủ tục + thông tin + đề ôn + đề thi: Tại đây |
Trên đây là thông tin về "Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào?"

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Lịch thi tuyển sinh lớp 10 Hà Nội năm 2026 khi nào?
Theo Tiểu mục 4 Mục 2 Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn lịch thi chính thức vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 như sau:

Theo đó, lịch thi vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 diễn ra trong 02 ngày 30/5/2026 và 31/5/2026.
Riêng học sinh thi vào một trong bốn trường chuyên Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 01/6/2026.
Ngày chính thức đăng ký dự thi lớp 10 Hà Nội 2026 2027 ngày nào?
Theo Tiểu mục 1 Mục 4 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 của Sở Giáo dục và đào tạo Thành phố Hà Nội có hướng dẫn hạn đăng ký dự thi lớp 10 Hà Nội 2026 2027 như sau:
IV. ĐĂNG KÝ DỰ THI VÀ TUYỂN SINH
[...]
2. Thời gian đăng ký
a) Đăng ký thử nghiệm: Từ ngày 04/4/2026 đến 17h00 ngày 06/4/2026. Sau thời gian thử nghiệm, hệ thống sẽ xóa toàn bộ dữ liệu đã đăng ký thử nghiệm để chuẩn bị cho đăng ký chính thức.
b) Đăng ký chính thức: Từ ngày 10/4/2026 đến 24h00 ngày 17/4/2026. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng sau khi hết thời gian đăng ký chính thức. Kết thúc thời gian đăng ký chính thức, CSGD tiến hành tải và in Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu M01) và tổ chức cho học sinh kiểm tra, rà soát, ký xác nhận.
Theo đó, học sinh sẽ chính thức đăng ký dự thi lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại Thành phố Hà Nội từ ngày 10/4/2026 đến 24 giờ ngày 17/4/2026.
Quy định cộng điểm ưu tiên vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm 2026 như thế nào?
Theo Mục 5 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 quy định cộng điểm ưu tiên vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm 2026 như sau:
- Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên ; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
- Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; học sinh dân tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
Lưu ý: Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];