Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 398 lượt xem
17:12 | 05/05/2026
Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào? Lịch thi tuyển sinh lớp 10 Hà Nội năm 2026 khi nào?
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào?
  2. Lịch thi tuyển sinh lớp 10 Hà Nội năm 2026 khi nào?
  3. Ngày chính thức đăng ký dự thi lớp 10 Hà Nội 2026 2027 ngày nào?
  4. Quy định cộng điểm ưu tiên vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm 2026 như thế nào?

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào?

Ngày 31/3/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 1666/QĐ-SGDĐT năm 2026. Tải về

Theo đó, giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 cho 124 trường THPT công lập và công lập chất lượng cao với tổng số 1.830 lớp và 81.448 học sinh, cụ thể như sau:

- Giao 123 trường THPT công lập với 1.820 lớp và 81.048 học sinh, chia ra:

+ Giao 04 trường THPT chuyên với 78 lớp và 2.730 học sinh.

+ Giao 119 trường THPT công lập với 1.742 lớp và 78.318 học sinh.

- Giao 01 trường THPT công lập chất lượng cao với 10 lớp và 400 học sinh.

Dưới đây là chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như sau:

TT

Trường

Chỉ tiêu 2026

Chỉ tiêu 2025

Tăng/giảm

1

THPT Phan Đình Phùng

720

720

0

2

THPT Phạm Hồng Thái

585

720

-135

3

THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình

688

765

-77

4

THPT Tây Hồ

765

765

0

5

THPT Trần Phú

765

765

0

6

THPT Việt Đức

945

945

0

7

THPT Thăng Long

720

675

+45

8

THPT Trần Nhân Tông

720

720

0

9

THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng

675

675

0

10

THPT Đống Đa

675

720

-45

11

THPT Hoàng Cầu

540

-

-

12

THPT Kim Liên

765

765

0

13

THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa

675

720

-45

14

THPT Quang Trung - Đống Đa

675

675

0

15

THPT Nhân Chính

585

585

0

16

Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân

675

765

-90

17

THPT Khương Đình

675

765

-90

18

THPT Khương Hạ

450

400

+50

19

THPT Cầu Giấy

720

720

0

20

THPT Yên Hòa

765

765

0

21

THPT Hoàng Văn Thụ

765

765

0

22

THPT Trương Định

675

675

0

23

THPT Việt Nam - Ba Lan

720

765

-45

24

THPT Đỗ Mười

675

-

-

25

THPT Ngô Thì Nhậm

720

675

+45

26

THPT Ngọc Hồi

675

675

0

27

THPT Đông Mỹ

675

765

-90

28

THPT Nguyễn Quốc Trinh

765

720

+45

29

THPT Nguyễn Gia Thiều

720

675

+45

30

THPT Lý Thường Kiệt

675

675

0

31

THPT Thạch Bàn

765

765

0

32

THPT Phúc Lợi

765

765

0

33

THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm

765

765

0

34

THPT Dương Xá

720

720

0

35

THPT Nguyễn Văn Cừ

765

720

+45

36

THPT Yên Viên

720

720

0

37

THPT Đa Phúc

765

675

+90

38

THPT Kim Anh

675

675

0

39

THPT Minh Phú

585

585

0

40

THPT Sóc Sơn

765

675

+90

41

THPT Trung Giã

675

630

+45

42

THPT Xuân Giang

630

630

0

43

THPT Bắc Thăng Long

720

675

+45

44

THPT Cổ Loa

675

765

-90

45

THPT Đông Anh

675

720

-45

46

THPT Liên Hà

675

675

0

47

THPT Vân Nội

765

720

+45

48

THPT Phúc Thịnh

675

-

-

49

THPT Mê Linh

540

630

-90

50

THPT Quang Minh

450

540

-90

51

THPT Tiền Phong

585

495

+90

52

THPT Tiến Thịnh

540

495

+45

53

THPT Tự Lập

540

540

0

54

THPT Yên Lãng

585

495

+90

55

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

675

765

-90

56

THPT Xuân Đỉnh

675

765

-90

57

THPT Thượng Cát

540

585

-45

58

THPT Đại Mỗ

720

720

0

59

THPT Trung Văn

585

520

+65

60

THPT Xuân Phương

675

765

-90

61

THPT Mỹ Đình

765

765

0

62

THPT Hoài Đức A

630

720

-90

63

THPT Hoài Đức B

720

720

0

64

THPT Vạn Xuân - Hoài Đức

675

675

0

65

THPT Hoài Đức C

585

540

+45

66

THPT Đan Phượng

675

675

0

67

THPT Hồng Thái

630

585

+45

68

THPT Tân Lập

675

630

+45

69

THPT Thọ Xuân

540

540

0

70

THPT Ngọc Tảo

765

720

+45

71

THPT Phúc Thọ

675

720

-45

72

THPT Vân Cốc

585

585

0

73

THPT Tùng Thiện

765

765

0

74

THPT Xuân Khanh

675

630

+45

75

THPT Ba Vì

630

630

0

76

THPT Bất Bạt

450

450

0

77

Phổ thông Dân tộc nội trú

140

140

0

78

THPT Ngô Quyền - Ba Vì

675

675

0

79

THPT Quảng Oai

675

675

0

80

THPT Minh Quang

540

540

0

81

THPT Bắc Lương Sơn

540

495

+45

82

Hai Bà Trưng - Thạch Thất

675

675

0

83

Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất

675

675

0

84

THPT Thạch Thất

765

675

+90

85

THPT Minh Hà

450

450

0

86

THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai

585

585

0

87

THPT Minh Khai

675

675

0

88

THPT Quốc Oai

675

675

0

89

THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai

720

720

0

90

THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông

765

765

0

91

THPT Quang Trung - Hà Đông

765

720

+45

92

THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông

720

720

0

93

THPT Lê Lợi

720

-

-

94

THPT Chúc Động

675

765

-90

95

THPT Chương Mỹ A

675

720

-45

96

THPT Chương Mỹ B

720

720

0

97

THPT Xuân Mai

675

765

-90

98

THPT Nguyễn Văn Trỗi

720

720

0

99

THPT Nguyễn Du - Thanh Oai

675

765

-90

100

THPT Thanh Oai A

720

720

0

101

THPT Thanh Oai B

720

720

0

102

THPT Thường Tín

675

675

0

103

THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín

540

630

-90

104

THPT Lý Tử Tấn

585

585

0

105

THPT Tô Hiệu - Thường Tín

585

585

0

106

THPT Vân Tảo

630

540

+90

107

THPT Đồng Quan

585

585

0

108

THPT Phú Xuyên A

675

675

0

109

THPT Phú Xuyên B

675

630

+45

110

THPT Tân Dân

495

495

0

111

THPT Hợp Thanh

585

495

+90

112

THPT Mỹ Đức A

720

675

+45

113

THPT Mỹ Đức B

585

585

0

114

THPT Mỹ Đức C

675

585

+90

115

THPT Đại Cường

450

450

0

116

THPT Lưu Hoàng

585

495

+90

117

THPT Trần Đăng Ninh

585

540

+45

118

THPT Ứng Hòa A

585

585

0

119

THPT Ứng Hòa B

585

540

+45

Theo thống kê, có 30 trường THPT tăng chỉ tiêu từ 45-90 học sinh, hơn 20 trường THPT bị giảm, các trường còn lại chỉ tiêu ổn định như năm 2025.

Với hệ chuyên, cả 4 trường đều giữ ổn định số lớp và chỉ tiêu như năm ngoái, tổng 2.730.

Trong đó, Trường chuyên Hà Nội - Amsterdam tuyển 840 học sinh, THPT chuyên Chu Văn An tuyển 665 em, THPT chuyên Nguyễn Huệ tuyển 700 em và THPT chuyên Sơn Tây tuyển 525 học sinh.

Cũng theo quyết định của Sở GD&ĐT Hà Nội, giao chỉ tiêu tuyển sinh cho 89 trường THPT tư thục với 34.059 học sinh.

Hệ thống Group Hỗ Trợ thi vào lớp 10: Cập Nhật thủ tục + thông tin + đề ôn + đề thi: Tại đây

Trên đây là thông tin về "Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào?"

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào?

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026 Hà Nội công lập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Lịch thi tuyển sinh lớp 10 Hà Nội năm 2026 khi nào?

Theo Tiểu mục 4 Mục 2 Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn lịch thi chính thức vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 như sau:

Theo đó, lịch thi vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 diễn ra trong 02 ngày 30/5/2026 và 31/5/2026.

Riêng học sinh thi vào một trong bốn trường chuyên Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 01/6/2026.

Ngày chính thức đăng ký dự thi lớp 10 Hà Nội 2026 2027 ngày nào?

Theo Tiểu mục 1 Mục 4 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 của Sở Giáo dục và đào tạo Thành phố Hà Nội có hướng dẫn hạn đăng ký dự thi lớp 10 Hà Nội 2026 2027 như sau:

IV. ĐĂNG KÝ DỰ THI VÀ TUYỂN SINH
[...]
2. Thời gian đăng ký
a) Đăng ký thử nghiệm: Từ ngày 04/4/2026 đến 17h00 ngày 06/4/2026. Sau thời gian thử nghiệm, hệ thống sẽ xóa toàn bộ dữ liệu đã đăng ký thử nghiệm để chuẩn bị cho đăng ký chính thức.
b) Đăng ký chính thức: Từ ngày 10/4/2026 đến 24h00 ngày 17/4/2026. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng sau khi hết thời gian đăng ký chính thức. Kết thúc thời gian đăng ký chính thức, CSGD tiến hành tải và in Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu M01) và tổ chức cho học sinh kiểm tra, rà soát, ký xác nhận.

Theo đó, học sinh sẽ chính thức đăng ký dự thi lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại Thành phố Hà Nội từ ngày 10/4/2026 đến 24 giờ ngày 17/4/2026.

Quy định cộng điểm ưu tiên vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm 2026 như thế nào?

Theo Mục 5 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 quy định cộng điểm ưu tiên vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm 2026 như sau:

- Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên ; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

- Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; học sinh dân tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất