Chi tiết mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất theo Quyết định 36 ra sao?

Dương Thanh Trúc 514 lượt xem
15:30 | 04/10/2025
Chi tiết mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất theo Quyết định 36 ra sao? Buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Chi tiết mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất theo Quyết định 36 ra sao?
  2. Buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là bao nhiêu?

Chi tiết mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất theo Quyết định 36 ra sao?

Căn cứ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:

- Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg).

- Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg).

Như vậy, mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất áp dụng từ ngày 15/11/2025 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 36 là 469 - 4690 - 46900

Nhóm này gồm: Bán buôn tổng hợp nhiều loại hàng hóa, không chuyên doanh loại hàng nào. Loại trừ: Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

>>> Xem thêm: Tra cứu 22 mã ngành kinh tế cấp 1 mới nhất từ ngày 15/11/2025 như thế nào?

>>> Xem thêm: Tra cứu mã ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản mới nhất ra sao?

Vừa rồi là thông tin về chi tiết: "Chi tiết mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất theo Quyết định 36"

Chi tiết mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất theo Quyết định 36 ra sao?

Chi tiết mã ngành bán buôn tổng hợp mới nhất theo Quyết định 36 ra sao? (Hình từ Internet)

Buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là bao nhiêu?

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP; sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
[...]
4. Mức phạt tiền:
a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thương mại là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33; Điều 34; Điều 35; khoản 4 Điều 46; khoản 2, 3 Điều 53a; khoản 5, 7, 8, 9 Điều 56; Điều 67; Điều 68; Điều 70 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.

Theo đó, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất