Bảng số 4: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
|
TT |
Loại công trình |
Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) |
|||
|
≤ 1 |
3 |
7 |
< 15 |
||
|
1 |
Công trình dân dụng |
6,5 |
4,7 |
4,2 |
3,6 |
|
2 |
Công trình công nghiệp |
6,7 |
4,8 |
4,3 |
3,8 |
|
3 |
Công trình giao thông |
5,4 |
3,6 |
2,7 |
2,5 |
|
4 |
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
6,2 |
4,4 |
3,9 |
3,6 |
|
5 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật |
5,8 |
4,2 |
3,4 |
3,0 |
Lưu ý khi áp dụng định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 5.000.000 đồng.
=> Theo bảng trên và thông tin cung cấp:
Công trình dân dụng 1 tỷ đồng thì chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật = 6.5% x 1 tỷ = 65.000.000 đồng.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];