Chất lượng không khí Hà Nội năm 2026 được đánh giá dựa trên chỉ số nào?
Căn cứ tại Tiểu mục 1.4 Mục 1 Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI) ban hành kèm Quyết định 1459/QĐ-TCMT năm 2019 quy định về đánh giá chỉ số chất lượng không khí như sau:
Chỉ số chất lượng không khí được tính theo thang điểm (khoảng giá trị AQI) tương ứng với biểu tượng và các màu sắc để cảnh báo chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người, cụ thể như sau:
Bảng 1: Khoảng giá trị AQI và đánh giá chất lượng không khí
Khoảng giá trị AQI | Chất lượng không khí | Màu sắc | Mã màu RBG |
0 - 50 | Tốt | Xanh | 0;228;0 |
51 - 100 | Trung bình | Vàng | 255;255;0 |
101 - 150 | Kém | Da cam | 255;126;0 |
151 - 200 | Xấu | Đỏ | 255;0;0 |
201 - 300 | Rất xấu | Tím | 143;63;151 |
301-500 | Nguy hại | Nâu | 126;0;35 |
Theo đó, Chất lượng không khí Hà Nội năm 2026 được đánh giá dựa trên chỉ số chất lượng không khí được tính theo thang điểm (khoảng giá trị AQI) tương ứng với biểu tượng và các màu sắc để cảnh báo chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người, cụ thể như sau:
Khoảng giá trị AQI | Chất lượng không khí | Màu sắc | Mã màu RBG |
0 - 50 | Tốt | Xanh | 0;228;0 |
51 - 100 | Trung bình | Vàng | 255;255;0 |
101 - 150 | Kém | Da cam | 255;126;0 |
151 - 200 | Xấu | Đỏ | 255;0;0 |
201 - 300 | Rất xấu | Tím | 143;63;151 |
301-500 | Nguy hại | Nâu | 126;0;35 |
*Trên đây là thông tin bài viết Chất lượng không khí Hà Nội năm 2026 được đánh giá dựa trên chỉ số nào?

Chất lượng không khí Hà Nội năm 2026 được đánh giá dựa trên chỉ số nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường gồm những điều kiện nào?
Căn cứ tại Điều 110 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về điều kiện hoạt động quan trắc môi trường như sau:
Điều 110. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
1. Chương trình quan trắc môi trường quốc gia, chương trình quan trắc môi trường địa phương, chương trình quan trắc môi trường của tổ chức kinh doanh, dịch vụ theo yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường và hoạt động quan trắc khác phục vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định về quan trắc môi trường phải được thực hiện bởi các tổ chức được chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
2. Tổ chức đáp ứng yêu cầu về nhân lực quan trắc môi trường, trang thiết bị quan trắc môi trường, điều kiện kỹ thuật của phòng thí nghiệm và có quy trình phương pháp về quan trắc môi trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận phải bảo đảm hoạt động phù hợp với năng lực và phạm vi đã được chứng nhận.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc môi trường định kỳ, thường xuyên, liên tục nhằm cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy điều kiện hoạt động quan trắc môi trường gồm:
[1] Chương trình quan trắc môi trường quốc gia, chương trình quan trắc môi trường địa phương, chương trình quan trắc môi trường của tổ chức kinh doanh, dịch vụ theo yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường và hoạt động quan trắc khác phục vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định về quan trắc môi trường phải được thực hiện bởi các tổ chức được chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
[2] Tổ chức đáp ứng yêu cầu về nhân lực quan trắc môi trường, trang thiết bị quan trắc môi trường, điều kiện kỹ thuật của phòng thí nghiệm và có quy trình phương pháp về quan trắc môi trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận phải bảo đảm hoạt động phù hợp với năng lực và phạm vi đã được chứng nhận.
[3] Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc môi trường định kỳ, thường xuyên, liên tục nhằm cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
[4] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Thành phần môi trường phải được quan trắc bao gồm những thành phần nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 108 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đối tượng quan trắc môi trường như sau:
Điều 108. Đối tượng quan trắc môi trường
1. Thành phần môi trường phải được quan trắc bao gồm:
a) Môi trường nước gồm nước mặt, nước dưới đất, nước biển;
b) Môi trường không khí xung quanh;
c) Môi trường đất, trầm tích;
d) Đa dạng sinh học;
đ) Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng.
2. Nguồn thải, chất thải, chất ô nhiễm phải được quan trắc bao gồm:
a) Nước thải, khí thải;
b) Chất thải công nghiệp phải kiểm soát để phân định chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
c) Phóng xạ;
d) Chất ô nhiễm khó phân hủy phát thải và tích tụ trong môi trường;
đ) Các chất ô nhiễm khác.
Như vậy thành phần môi trường phải được quan trắc bao gồm:
- Môi trường nước gồm nước mặt, nước dưới đất, nước biển;
- Môi trường không khí xung quanh;
- Môi trường đất, trầm tích;
- Đa dạng sinh học;
- Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng.
*Trên đây là thông tin Chất lượng không khí Hà Nội năm 2026 được đánh giá dựa trên chỉ số nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];