Theo Nghị định 284/2025/NĐ-CP thì vị trí, chức năng của Thanh tra Quân khu được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 284/2025/NĐ-CP quy định Vị trí, chức năng của Thanh tra Quân khu như sau:
Điều 9. Vị trí, chức năng của Thanh tra Quân khu
Thanh tra Quân khu là cơ quan trực thuộc Quân khu, giúp Tư lệnh Quân khu quản lý, chỉ đạo về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Tư lệnh Quân khu và thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực quốc phòng trên địa bàn quản lý; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Thanh tra Quân khu là cơ quan trực thuộc Quân khu, giúp Tư lệnh Quân khu quản lý, chỉ đạo về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Tư lệnh Quân khu và thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực quốc phòng trên địa bàn quản lý; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Chánh Thanh tra Quân khu có quyền yêu cầu đình chỉ quyết định trái pháp luật được phát hiện khi thanh tra không? (Hình từ Internet)
Chánh Thanh tra Quân khu có quyền yêu cầu đình chỉ quyết định trái pháp luật được phát hiện khi thanh tra không?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 284/2025/NĐ-CP quy định về quyền hạn của Chánh Thanh tra Quân khu như sau:
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Quân khu
1. Chánh Thanh tra Quân khu có nhiệm vụ sau đây:
Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của quân khu; lãnh đạo, chỉ huy Thanh tra Quân khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về thanh tra, Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Chánh Thanh tra Quân khu có quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Tư lệnh Quân khu về quyết định của mình;
c) Kiến nghị Tư lệnh Quân khu đình chỉ việc thi hành quyết định có nội dung trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của quân khu;
d) Kiến nghị với Tư lệnh Quân khu giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ;
đ) Kiến nghị với Tư lệnh Quân khu xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Tư lệnh Quân khu có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra;
e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;
g) Kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định đình chỉ việc thi hành kỷ luật, điều chuyển công tác của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Quân khu đối với người đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thực hiện thanh tra;
h) Báo cáo Tư lệnh Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình;
i) Thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Tư lệnh Quân khu trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
k) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Theo đó Chánh Thanh tra Quân khu có quyền kiến nghị Tư lệnh Quân khu đình chỉ việc thi hành quyết định có nội dung trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của quân khu.
Thanh tra quân khu chịu sự chỉ đạo từ Thanh tra Chính phủ có đúng không?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 284/2025/NĐ-CP quy định về Mối quan hệ của Thanh tra quốc phòng như sau:
Điều 12. Mối quan hệ của Thanh tra quốc phòng
1. Thanh tra Bộ Quốc phòng chịu sự lãnh đạo của cơ quan có thẩm quyền; sự quản lý, chỉ huy của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2. Thanh tra Quân khu chịu sự lãnh đạo của cơ quan có thẩm quyền; sự quản lý, chỉ huy của Tư lệnh Quân khu, sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Quốc phòng.
3. Quan hệ giữa Thanh tra Bộ Quốc phòng với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc phòng là quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.
4. Quan hệ giữa Thanh tra Bộ Quốc phòng với các cơ quan thanh tra Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước, Ban Cơ yếu Chính phủ; Thanh tra các tỉnh, thành phố là mối quan hệ phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
Theo đó thanh tra Quân khu chịu sự lãnh đạo của cơ quan có thẩm quyền; sự quản lý, chỉ huy của Tư lệnh Quân khu, sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];