CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11/4/2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?

Nguyễn Văn Tấn 6,717 lượt xem
09:57 | 13/04/2026
Do đó CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11/4/2026 Petrolimex như sau:
Nội dung chính
  1. CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11 4 2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?
  2. Giá cơ sở xăng dầu được xác định bằng công thức nào?
  3. Trường hợp thời gian điều hành giá xăng dầu trùng với ngày nghỉ lễ thì thực hiện như thế nào?

CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11 4 2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?

TRƯA 13/4/2026:

>>> CHÍNH THỨC bảng giá xăng dầu chiều nay 13/4 Petrolimex cập nhật mới nhất bao nhiêu tiền một lít?

>>> Giá xăng dầu Petrolimex từ 12h ngày 13/4/2026 giảm xuống bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 13/4/2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?

>>> Cập nhật giá xăng dầu Petrolimex từ 15h ngày 13/4/2026 giảm xuống còn bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Giá xăng dầu toàn quốc ngày 13/4/2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?

***

CHIẾU 13/4/2026:

>>> Giá xăng dầu bán lẻ chiều tối 13/4/2026 hôm nay theo giá cập nhật mới nhất bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Giá xăng E5 RON 92 Petrolimex ngày 13/4/2026 giảm xuống bao nhiêu tiền 1 lít xăng?

>>> Cập nhật giá xăng E10 RON 95 III ngày 13/4/2026 áp dụng giá mới nhất bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 13/4/2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 lít?

***

TỐI 13/4/2026:

>>> Giá xăng hôm nay 13/4 từ 17h Petrolimex, PVOIL, Bộ Công thương bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Cập nhật giá xăng tối nay ngày 13/4 từ 19h Petrolimex bao nhiêu tiền một lít?

>>> CẬP NHẬT giá xăng từ 21H ngày 13/4/2026 bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Cập nhật giá xăng 23h ngày 13/4 Petrolimex, PVOIL bao nhiêu tiền một lít?

***

Cập nhật lúc 15h30 ngày 11/4/2026

Căn cứ tại Công văn 2455/BCT-TTTN năm 2026 về điều hành kinh doanh xăng dầu, mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG) từ 15 giờ 30 phút ngày 9/4/2026 như sau:

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 800 đồng/lít;
- Xăng không chì: 800 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 1.000 đồng/lít;
- Dầu madút: 800 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Xăng không chì: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.344 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.543 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 32.969 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 22.613 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 30' ngày 09 tháng 4 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 30' ngày 09 tháng 4 năm 2026.
[...]

Theo đó thì Petrolimex cũng đã điều chỉnh giá xăng dầu từ 15h30 ngày 9/4/2026 theo Công văn 2455/BCT-TTTN năm 2026 áp dụng tại hệ thống phân phối của Petrolimex.

Tính đến 15h30 ngày 11/4/2026 thì giá xăng dầu vẫn điều chỉnh theo Công văn 2455/BCT-TTTN năm 2026 và chưa có thông báo thay đổi giá điều hành mới.

Do đó CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11/4/2026 Petrolimex như sau:

Mặt hàng

Đơn vị tính (Đã bao gồm thuế GTGT)

Vùng 1

Vùng 2

Xăng không chì RON 95-V

Đồng/lít

24.380

24.860

Xăng không chì RON 95-III

Đồng/lít

23.540

24.010

Xăng sinh học E10 RON 95-III

Đồng/lít

23.070

23.530

Xăng sinh học E5 RON 92

Đồng/lít

22.340

22.780

Điêzen 0,001S-V

Đồng/lít

33.730

34.400

Điêzen 0,05S-II

Đồng/lít

32.960

33.610

Dầu hỏa 2 - K

Đồng/lít

37.700

38.450

Mazút N°2B (3,5S)

Đồng/kg

22.610

23.060

Mazút 180cst - 0,5S (RMG)

Đồng/kg

26.110

26.630

Lưu ý:

+ Mức giá trên là giá bán lẻ, riêng mặt hàng Mazút là giá bán buôn.

+ Các mặt hàng xăng và DO không chịu thuế GTGT.

Mức giá trên đã được cập nhật mới nhất

*Trên đây là thông tin bài viết CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11/4/2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?

giá xăng 15h30 ngày 11 4

CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11/4/2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít? (Hình từ Internet)

Giá cơ sở xăng dầu được xác định bằng công thức nào?

Căn cứ tại Điều 38a Nghị định 83/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về giá cơ sở xăng dầu được xác định bằng (=) giá xăng dầu từ nguồn nhập khẩu nhân với (x) tỷ trọng (%) sản lượng xăng dầu từ nguồn nhập khẩu cộng (+) giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước nhân với (x) tỷ trọng (%) sản lượng xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước, trong đó:

- Các yếu tố hình thành giá cơ sở, trong đó có các khoản chi phí về thuế để tính giá cơ sở xăng dầu theo quy định tại Nghị định này chỉ để áp dụng tính toán giá cơ sở xăng dầu.

- Tỷ trọng (%) sản lượng xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước và nhập khẩu để tính giá cơ sở được xác định hàng quý; tỷ trọng sản lượng của quý trước liền kề được áp dụng để tính giá cơ sở cho các kỳ điều hành giá cơ sở của quý tiếp theo.

Định kỳ hàng quý, trên cơ sở số liệu cung cấp về sản lượng xăng dầu nhập khẩu của Bộ Tài chính và báo cáo sản lượng bán xăng dầu trong nước của các thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu (từ ngày 21 tháng trước liền kề tháng đầu tiên của quý đến ngày 20 tháng cuối quý), cơ quan chủ trì điều hành giá xăng dầu tính toán, xác định tỷ trọng (%) sản lượng xăng dầu từ nguồn trong nước và nhập khẩu để tính giá cơ sở.

- Giá xăng dầu từ nguồn nhập khẩu được xác định bằng (=) giá xăng dầu thế giới cộng (+) chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam cộng (+) chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ bình ổn giá cộng (+) lợi nhuận định mức cộng (+) chi phí về thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuê bảo vệ môi trường (nếu có), thuế giá trị gia tăng) cộng (+) phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong đó:

+ Giá xăng dầu thế giới do Bộ Công Thương xác định theo nguyên tắc tính bình quân theo số ngày có giá giữa hai kỳ công bố giá cơ sở của giá các sản phẩm xăng dầu được giao dịch trên thị trường quốc tế.

+ Chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam (gồm cộng (+) hoặc trừ (-) premium là yếu tố điều chỉnh giá trong hợp đồng nhập khẩu xăng dầu, chi phí bảo hiểm, chi phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác nếu có), do Bộ Tài chính xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo sản lượng xăng dầu nhập khẩu và thông báo để Bộ Công Thương áp dụng trong công thức giá cơ sở. Bộ Tài chính rà soát, điều chỉnh mức chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam định kỳ 6 tháng (trừ trường hợp có biến động bất thường).

+ Chi phí về thuế nhập khẩu xăng dầu được xác định trên cơ sở mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền nhân (x) (giá xăng dầu thế giới cộng (+) chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam) nhân (x) tỷ giá ngoại tệ. Trong đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền được xác định theo quý trên cơ sở sản lượng xăng dầu nhập khẩu (trong khoảng thời gian từ ngày 21 tháng trước liền kề tháng đầu tiên của quý đến ngày 20 tháng cuối quý) và mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền (%) của quý trước liền kề là căn cứ để tính giá cơ sở của quý tiếp theo. Tỷ giá ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Mức thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền (%) do Bộ Tài chính xác định và thông báo để Bộ Công Thương áp dụng tính chi phí về thuế nhập khẩu trong công thức tính giá xăng dầu từ nguồn nhập khẩu.

+ Chi phí về thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) được xác định trên cơ sở giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân (x) thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, trong đó, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định trên cơ sở các yếu tố hình thành giá cơ sở do Bộ Tài chính hướng dẫn để Bộ Công Thương tính toán, áp dụng trong công thức tính giá cơ sở. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.

Các chi phí về thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế giá trị gia tăng, phí và các khoản trích nộp khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức do Bộ Tài chính xác định và thông báo hàng năm để Bộ Công Thương áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu.

+Mức trích lập Quỹ bình ổn giá thực hiện theo thông báo của Bộ Công Thương tại thời điểm công bố giá cơ sở.

- Giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước

Giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước bao gồm các yếu tố và được xác định băng (=) giá xăng dầu thế giới cộng (+) hoặc trừ (-) premium (nếu có) cộng (+) chi phí đưa xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng (nếu có) cộng (+) chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ bình ổn giá cộng (+) lợi nhuận định mức cộng (+) các khoản chi phí về thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong đó:

+ Premium để tính giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước (nếu có) là yếu tố điều chỉnh giá trong hợp đồng mua bán xăng dầu giữa thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu hoặc doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dầu của nhà máy lọc dầu; được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo sản lượng. Premium đưa vào tính giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước tối đa không cao hơn giá thế giới bình quân nhân (x) thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất đối với mặt hàng xăng dầu theo cam kết quốc tế (trường hợp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất đối với xăng dầu lớn hơn 0%).

Premium và chi phí đưa xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng (nếu có) do Bộ Tài chính rà soát, xem xét điều chỉnh định kỳ 6 tháng (trừ trường hợp có biến động bất thường) và thông báo để Bộ Công Thương áp dụng trong công thức giá cơ sở.

Các chi phí thuế, phí và các khoản trích nộp khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Các yếu tố hình thành giá gồm giá xăng dầu thế giới, chi phí về thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức, mức trích lập Quỹ bình ổn giá thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38a Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Trường hợp thời gian điều hành giá xăng dầu trùng với ngày nghỉ lễ thì thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đỏi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định trường hợp thời gian điều hành giá trùng với ngày nghỉ lễ theo quy định thì được thực hiện như sau: Nếu ngày thứ Năm trùng với ngày đầu tiên dịp nghỉ lễ, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. Nếu ngày thứ Năm trùng vào các ngày nghỉ lễ còn lại, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.

*Trên đây là thông tin bài viết CẬP NHẬT mới nhất giá xăng dầu 15h30 ngày 11 4 2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất