Cách tra cứu mã địa điểm kinh doanh của HKD trên Dịch vụ công như thế nào?
Dưới đây là hướng dẫn Cách tra cứu mã địa điểm kinh doanh của HKD trên Dịch vụ công thuế nhà nước
Bước 1: Truy cập trang Dịch vụ công thuế nhà nước và đăng nhập vào tài khoản hộ kinh doanh
Link Truy cập trang Dịch vụ công thuế nhà nước tại:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
Tại trang chủ Dịch vụ công thuế nhà nước, chọn Hộ, cá nhân kinh doanh.

Bước 2: Sau đó tại phần Chính thức nhấn Tiếp tục.

Bước 3: Màn hình chuyền sang mục Dịch vụ dành cho hộ, Cá nhân kinh doanh. Tại đây mục Đăng ký thuế/Hóa đơn, chọn Quản lý địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
Địa chỉ địa điểm kinh doanh bao gồm: Số nhà, đường phố (thôn/xóm) + Xã/Phường/Đặc khu + Tỉnh/Thành phố. |
Trên đây là Cách tra cứu mã địa điểm kinh doanh của HKD trên Dịch vụ công

Cách tra cứu mã địa điểm kinh doanh của HKD trên Dịch vụ công như thế nào? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh phải sử dụng mã số thuế trên hóa đơn điện tử như thế nào?
Tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
[...]
Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng có nhiều địa điểm kinh doanh thì phải sử dụng cùng một mã số thuế cho tất cả các cửa hàng và ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn điện tử.
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Chi phí được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh gồm những chi phí gì?
Theo tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh được quy định như sau:
Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toân từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoán phụ cấp, bào hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chỉ phí tiền lương, tiến công, các khoàn phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khẩu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chỉ phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];