Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất thế nào?

17:32 | 09/01/2026
Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất thế nào?
  2. Lệ phí thi sát hạch bằng lái xe A1 năm 2026 là bao nhiêu?
  3. Thời hạn của giấy phép lái xe A1 là bao nhiêu năm?

Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
[...]

Như vậy, giấy phép lái xe A1 được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất như sau:

[1] Tra cứu giấy phép lái xe A1 online trên web

Bước 1: Truy cập vào trang web theo đường link:

https://gplx.csgt.bocongan.gov.vn/

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin yêu cầu

Chọn loại GPLX tương ứng với loại bằng lái

Trên giao diện chính, nhập thông tin giấy phép lái xe A1 cần tra cứu theo yêu cầu của hệ thống, bao gồm:

+ Loại giấy phép lái xe: Nhìn vào góc dưới bên trái trên mặt trước của bằng lái xe A1 để chọn loại giấy phép chính xác

+ Số giấy phép lái xe A1: In trên mặt trước của giấy phép lái xe

+ Ngày, tháng, năm sinh: Nhập chính xác ngày tháng năm sinh in trên giấy phép lái xe A1

+ Mã bảo vệ: Nhập mã bảo vệ hiển thị trên màn hình

Bước 3: Nhấn vào mục “Tra cứu giấy phép lái xe” ở phía dưới màn hình, toàn bộ thông tin liên quan đến giấy phép lái xe A1 hiển thị.

[2] Tra cứu giấy phép lái xe A1 qua VNeID

Nếu đã được cấp Căn cước công dân (hoặc Thẻ ăn cước) gắn chip, có thể dùng ứng dụng VNeID quét mã QR trên thẻ Căn cước công dân (hoặc Thẻ ăn cước) để tra cứu giấy phép lái xe A1

Bước 1: Tải ứng dụng VNeID về điện thoại của mình.

Bước 2: Mở ứng dụng VNeID, tiến hành Đăng nhập. Nếu chưa có tài khoản thì đăng ký theo hướng dẫn, sau đó chọn Quét mã.

Bước 3: Hướng camera vào mã QR trên thẻ Căn cước công dân để quét.

Vuốt lên để mở thông tin Giấy phép lái xe của mình.

* Trên đây là Thông tin Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất thế nào?

Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất thế nào?

Cách tra cứu giấy phép lái xe A1 năm 2026 nhanh nhất thế nào? (Hình từ Internet)

Lệ phí thi sát hạch bằng lái xe A1 năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định như sau:

Như vậy, lệ phí thi sát hạch bằng lái xe A1 năm 2026 như sau:

- Sát hạch lý thuyết: 60.000 đồng/lần

- Sát hạch thực hành: 70.000 đồng/lần

Lưu ý:

- Mức thu phí sát hạch lái xe được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe.

- Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

- Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi làm thủ tục về sát hạch lái xe, cấp bằng, chứng chỉ điều khiển các loại phương tiện giao thông đường bộ và đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng.

Trường hợp người dự sát hạch đã được cơ quan tổ chức sát hạch thông báo thi và không tham dự kỳ sát hạch (bỏ thi) thì không được hoàn trả phí đã nộp.

Thời hạn của giấy phép lái xe A1 là bao nhiêu năm?

Căn cứ khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giấy phép lái xe như sau:

Điều 57. Giấy phép lái xe
[....]
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
6. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam bao gồm:
a) Giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
b) Giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển do quốc gia là thành viên của Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 (sau đây gọi là Công ước Viên) cấp;
c) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế công nhận giấy phép lái xe của nhau;
d) Giấy phép lái xe nước ngoài phù hợp với loại xe được phép điều khiển do quốc gia được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Giấy phép lái xe không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng;
b) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 62 của Luật này.
[....]

Như vậy, giấy phép lái xe các hạng A1 là không thời hạn.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất