Cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng theo Quy định 21 thế nào?

Nguyễn Thùy An 222 lượt xem
10:20 | 20/04/2026
Cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng theo Quy định 21 thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng theo Quy định 21 thế nào?
  2. Người được kết nạp vào Đảng phải có thời gian làm đảng viên dự bị là bao nhiêu tháng?
  3. Tuổi Đảng của đảng viên được kết nạp lại và công nhận chính thức được tính từ ngày nào?

Cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng theo Quy định 21 thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng như sau:

[1]. Kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức kỷ luật nào mà kết quả có đủ số phiếu theo quy định thì quyết định kỷ luật bằng hình thức đó.

[2]. Quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với đảng viên; khiển trách, cảnh cáo đối với tổ chức đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó.

[3]. Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định.

[4]. Trường hợp giải tán tổ chức đảng phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp ủy cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp ủy cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa số thành viên.

[5]. Một nửa hay hai phần ba quy định ở trên được tính trên tổng số đảng viên chính thức hoặc thành viên có quyền biểu quyết của tổ chức đảng, không tính trên số thành viên có mặt trong cuộc họp:

- Ở chi bộ là tổng số đảng viên chính thức (trừ số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố, đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khác và đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng không có mặt tại cuộc họp); nếu đảng viên được giới thiệu sinh hoạt tạm thời, đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng đó có mặt ở cuộc họp, tham gia biểu quyết thì vẫn tính.

- Ở cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra là tổng số cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ hoặc tổng số thành viên ủy ban kiểm tra đương nhiệm (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố).

Trên đây là thông tin về Cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng theo Quy định 21 thế nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị quyết 04-NQ/TW về sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tham nhũng thế nào?

TOÀN VĂN Quy định 21-QĐ/TW 2026 công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng thế nào?

Cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng theo Quy định 21 thế nào?

Cách tính số phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật trong Đảng theo Quy định 21 thế nào? (Hình từ Internet)

Người được kết nạp vào Đảng phải có thời gian làm đảng viên dự bị là bao nhiêu tháng?

Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

Điều 5.
1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.
2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
[...]

Như vậy, người được kết nạp vào Đảng phải có thời gian 12 tháng làm đảng viên dự bị.

Tuổi Đảng của đảng viên được kết nạp lại và công nhận chính thức được tính từ ngày nào?

Tại Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026 có quy định về tuổi Đảng của Đảng viên như sau:

4. Điều 5: về thời hạn, thẩm quyền, trong công tác kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi Đảng của đảng viên
[...]
4.5. Tính tuổi Đảng của đảng viên.
4.5.1. Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi Đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
4.5.2. Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi Đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Như vậy, tuổi Đảng của Đảng viên được kết nạp lại và công nhận chính thức được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất