Cách tính điểm thị lực trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 thế nào?
Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định cách tính điểm thị lực trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 như sau:
TT | Bệnh tật | Điểm |
1 | Thị lực: |
|
1.1 | Thị lực (không kính): |
|
| Thị lực mắt phải | |
| 10/10 | 1 |
| 10/10 | 2 |
| 9/10 | 3 |
| 8/10 | 4 |
| 6,7/10 | 5 |
| 1, 2, 3, 4, 5/10 | 6 |
Tổng thị lực 2 mắt | ||
19/10 | 1 | |
18/10 | 2 | |
17/10 | 3 | |
16/10 | 4 | |
13/10 - 15/10 | 5 | |
6/10 - 12/10 | 6 | |
1.2 | Thị lực sau chỉnh kính | Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
2 | Cận thị: |
|
| - Cận thị dưới - 3D | Cho điểm theo mục 1.2 |
| - Cận thị từ - 3D đến dưới - 4D | 4 |
| - Cận thị từ - 4D đến dưới - 5D | 5 |
| - Cận thị từ - 5D trở lên | 6 |
| - Cận thị đã phẫu thuật | Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
3 | Viễn thị: |
|
| - Viễn thị dưới + 1,5D | Cho điểm theo mục 1.1 |
| - Viễn thị từ + 1,5D đến dưới + 3D | 4 |
| - Viễn thị từ + 3D đến dưới + 4D | 5 |
| - Viễn thị từ + 4D đến dưới + 5D | 6 |
| - Viễn thị đã phẫu thuật | Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
4 | Loạn thị: |
|
| Sinh lý hoặc < 1D | 2 |
| ≥ 1D | 3 |
| Loạn thị đã phẫu thuật, hết loạn thị | Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
5 | Mộng thịt: |
|
| - Mộng thịt độ 1, độ 2 | 2 |
| - Mộng thịt độ 3 | 4 |
| - Mộng thịt độ 4 | 5 |
| - Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính | 5 |
6 | Bệnh giác mạc: |
|
| - Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm | Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
| - Sẹo giác mạc có dính mống mắt | 6 |
| - Viêm giác mạc: |
|
| + Nhẹ | 3T |
| + Vừa | 4T |
7 | Quặm và lông siêu ở mi mắt |
|
| - Không ảnh hưởng đến thị lực | 2 |
| - Có ảnh hưởng đến thị lực | Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
8 | Viêm kết mạc: |
|
| - Viêm kết mạc cấp | 2T |
| - Viêm kết mạc mùa xuân | 4 |
9 | Lệ đạo: |
|
| - Viêm lệ đạo cấp tính | 3T |
| - Viêm tắc lệ đạo mạn tính |
|
| + Nếu ở 1 bên mắt | 5 |
| + Nếu ở 2 bên mắt | 6 |
10 | Vận nhãn: |
|
| - Lác cơ năng: |
|
| + Không gây giảm thị lực | 3 |
| + Có giảm thị lực (chỉnh kính tối đa thị lực ≤ 8/10) | 5 |
| - Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống) | 6 |
11 | Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh) | 5 |
12 | Những bệnh ở mí mắt và hốc mắt |
|
| - Các vết sẹo làm biến dạng mi mắt: Hở mi; Dính mi cầu; Lật mi, lộn mi | 6 |
| - Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý: |
|
| + Độ I | 2 |
| + Độ II | 3 |
| + Độ III | 5 |
| + Độ IV | 6 |
| - Những bệnh ở hốc mắt | 6 |
13 | Mù màu |
|
| - Mù màu trục xanh lá - đỏ mức độ nhẹ | 3 |
| - Mù màu trục xanh lá - đỏ mức độ nặng | 4-5 |
| - Mù màu hoàn toàn hoặc mù màu khác | 6 |
14 | Viêm võng mạc sắc tố | 6 |
15 | Đục thủy tinh thể bẩm sinh | 6 |
16 | Những bệnh khác về mắt: |
|
| - Tăng nhãn áp - Đục thể thủy tinh trẻ em, người trẻ và trước tuổi già - Lệch thể thủy tinh - Viêm màng bồ đào toàn bộ (dính bịt đồng tử) - Bong võng mạc - Bệnh lý thị thần kinh | 6 |
| - Các tổn hại võng mạc do bệnh lý: + Bệnh võng mạc, do đái tháo đường + Tổn thương võng mạc do bệnh tăng huyết áp | 6 |
Ngoài ra tại Tiểu mục 2 Mục 4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP được sửa đổi bởi điểm a khoản 8 Điều 1 Thông tư 106/2025/TT-BQP quy định chú dẫn khám tuyển về mắt như sau:
Số 1: Thị lực: Thị lực là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá sức nhìn của từng mắt, muốn đo thị lực chính xác, yêu cầu:
- Nhân viên chuyên môn: Phải trực tiếp hướng dẫn cách đọc và tiến hành đúng kỹ thuật quy định của chuyên ngành Nhãn khoa. Chú ý phát hiện những trường hợp người đọc không trung thực hoặc không biết đọc theo hướng dẫn thì sử dụng máy đo khúc xạ tự động để kiểm tra.
- Bảng thị lực phải:
+ Chữ đen, nền trắng, hàng 7/10 đến 8/10 phải treo ngang tầm mắt nhìn.
+ Đủ độ ánh sáng cần thiết để đọc (khoảng 400 - 700 lux) tránh mọi hiện tượng gây loá mắt, quá sáng hoặc sáng dọi vào mắt người đọc hoặc tối quá ảnh hưởng tới sức nhìn của người đọc.
+ Cự ly giữa bảng và chỗ người đọc theo đúng quy định của bảng.
+ Người đọc phải che mắt 1 bên bằng 1 miếng bìa cứng (không che bằng tay) và khi đọc cả 2 mắt đều mở (1 mắt mở sau bìa che).
+ Người đo dùng que chỉ vào dưới từng chữ, người đọc phải đọc xong chữ đó trong khoảng dưới 10 giây. Hàng 8/10, 9/10, 10/10 mỗi hàng chỉ được đọc sai 1 chữ mới tính kết quả hàng đó.
- Cách tính tổng thị lực 2 mắt: Nếu thị lực cao hơn 10/10 vẫn chỉ tính là 10/10.
Ví dụ: Mắt phải 12/10, mắt trái 5/10 thì tổng thị lực 2 mắt là 15/10.
- Khi tính tổng thị lực để phân loại thì chú ý thị lực của mắt phải. Thị lực của mắt trái không thể bù cho mắt phải được mà thị lực của mắt phải vẫn phải như tiêu chuẩn đã quy định.
- Khi kiểm tra thị lực không kính, nếu thị lực 2 mắt không đạt 19/10 thì nhân viên chuyên môn phải tiếp tục kiểm tra thị lực sau chỉnh kính. Thông thường, thị lực 2 mắt chỉnh kính tối đa phải đạt 19/10 trở lên. Trường hợp sau chỉnh kính tối đa, thị lực 2 mắt không đạt 19/10, bác sĩ chuyên khoa mắt phải đánh giá, tìm nguyên nhân bệnh lý gây giảm thị lực. Cho điểm thị lực:
+ Nếu thị lực không kính 2 mắt đạt 19/10 trở lên: Cho điểm theo thị lực không kính.
+ Nếu thị lực không kính 2 mắt không đạt 19/10: Cho điểm theo thị lực sau chỉnh kính tối đa.
Số 5: Mộng thịt
Phân độ mộng theo mức độ mộng bò vào giác mạc.
- Độ 1: Mộng bắt đầu xâm lấn vào rìa giác mạc khoảng 1mm.
- Độ 2: Mộng xâm lấn vào giác mạc lớn hơn độ 1 nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 bán kính giác mạc.
- Độ 3: Mộng xâm lấn vào giác mạc hơn độ 2 nhưng chưa đến tâm giác mạc.
- Độ 4: Mộng xâm lấn qua tâm giác mạc.
Số 12: Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt.
Phân độ sụp mi: Đo khoảng cách ánh phản quang giác mạc đến bờ mi trên (margin reflex distance 1, MRD1).
- Độ 1: MRD1 ≈ 3mm
- Độ 2: MRD1 ≈ 2mm
- Độ 3: MRD1 ≈ 1mm
- Độ 4: MRD1 ≤ 0mm
Số 13: Mù màu
Đo mù màu bằng bảng Ishihara 24 plates, phân mức độ nhẹ và nặng ở hình 16, 17 theo hướng dẫn của bảng.
- Yêu cầu mỗi hình đọc trong thời gian tối đa là 3s.
- Đọc từ hình 1 đến 15, nếu đọc chính xác 13 chữ là bình thường.
- Đọc chính xác từ 9 chữ trở xuống là bất thường
* Trên đây là thông tin về Cách tính điểm thị lực trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 thế nào?
Xem thêm:
>> Vì sao khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự rớt nhưng năm sau lại được gọi tiếp?
>> Khi nào có giấy trúng tuyển nghĩa vụ quân sự 2026?

Cách tính điểm thị lực trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Các bệnh nào thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Căn cứ Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định những bệnh thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực, gồm:
TT | TÊN BỆNH | MÃ BỆNH ICD10 |
1 | Tâm thần | F20 đến F29 |
2 | Động kinh | G40 |
3 | Bệnh Parkinson | G20 |
4 | Mù một mắt | H54.4 |
5 | Điếc | H90 |
6 | Di chứng do lao xương khớp | B90.2 |
7 | Di chứng do phong | B92 |
8 | Các bệnh lý ác tính (U ác, bệnh máu ác tính) | C00 đến C97; D00 đến D09; D45 đến D47 |
9 | Người nhiễm HIV | B20 đến B24; Z21 |
10 | Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng |
|
Thời gian giao nhận quân nghĩa vụ quân sự 2026 là khi nào?
Ngày 16/10/2025, Bộ Quốc phòng ban hành Hướng dẫn 6544/HD-BQP năm 2025 về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026
Căn cứ Hướng dẫn 6544/HD-BQP năm 2025 hướng dẫn như sau:
Thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025; Quyết định số 183/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2026; cụ thể, năm 2026 tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (sau đây gọi chung là tuyển quân) một đợt; thời gian giao nhận quân từ ngày 04 đến hết ngày 06 tháng 3 năm 2026 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Để công tác tuyển quân năm 2026 đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng, đúng quy định, Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số nội dung công tác tuyển quân năm 2026, như sau:
[...]
Như vậy, năm 2026 sẽ tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (gọi chung là tuyển quân) một đợt. Thời gian giao nhận quân từ ngày 4 đến hết ngày 6 tháng 3 năm 2026 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];