Các hình thức khen thưởng đối với dân quân tự vệ năm 2025?

23:00 | 04/02/2025
Các hình thức khen thưởng đối với dân quân tự vệ năm 2025? Thủ trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu gì?
Nội dung chính
  1. Các hình thức khen thưởng đối với dân quân tự vệ năm 2025?
  2. Thủ trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu gì?
  3. Tiêu chuẩn tuyển chọn Dân quân tự vệ là gì?

Các hình thức khen thưởng đối với dân quân tự vệ năm 2025?

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 93/2024/TT-BQP quy định về năm 2025, các hình thức khen thưởng đối với dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại các Điều 9 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và Điều 76 Luật Thi đua, khen thưởng 2022. Cụ thể:

- Huân chương;

- Huy chương;

- Danh hiệu vinh dự nhà nước;

- “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;

- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;

- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”;

- “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”;

- Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh;

- Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng;

- Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng;

- Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, cục, vụ, viện và tương đương;

- Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Các hình thức khen thưởng đối với dân quân tự vệ năm 2025?

Các hình thức khen thưởng đối với dân quân tự vệ năm 2025? (Hình từ Internet)

Thủ trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu gì?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 23 Thông tư 93/2024/TT-BQP quy định về thẩm quyền quyết định khen thưởng như sau:

Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
[...]
3. Thủ trưởng Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh và tương đương
a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến tiểu đoàn trưởng Dân quân tự vệ hoặc tương đương;
b) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn Dân quân tự vệ hoặc tương đương.
4. Thủ trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và tương đương
a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng Dân quân tự vệ, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương;
b) Quyết định tặng danh, hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp đại đội Dân quân tự vệ, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương.
[...]

Như vậy, thủ trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu sau đây:

- Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng Dân quân tự vệ, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương;

- Quyết định tặng danh, hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp đại đội Dân quân tự vệ, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương.

Tiêu chuẩn tuyển chọn Dân quân tự vệ là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về tiêu chuẩn tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ như sau:

Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:
a) Lý lịch rõ ràng;
b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.
2. Việc tuyển chọn vào Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật;
b) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tuyển chọn.
3. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được tuyển chọn vào đơn vị Dân quân tự vệ.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Như vậy, tiêu chuẩn tuyển chọn vào Dân quân tự vệ là:

- Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ:

+ Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi;

+ Công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi;

Nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

- Lý lịch rõ ràng;

- Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất