Các chính sách Thuế và Kế toán có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 10,818 lượt xem
16:30 | 22/06/2026
Từ ngày 01/7/2026 có các chính sách Thuế và Kế toán mới có hiệu lực thi hành
Nội dung chính
  1. Các chính sách Thuế và Kế toán có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 chi tiết như thế nào?
  2. Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?
  3. Quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như thế nào?

Các chính sách Thuế và Kế toán có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 chi tiết như thế nào?

Từ ngày 01/7/2026 có các chính sách Thuế và Kế toán mới có hiệu lực thi hành như sau:

1. Một số điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 đáng chú ý:

1.1 Bổ sung quy định không xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung quy định không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót, chủ động khai bổ sung hồ sơ khai thuế và nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện vi phạm.

1.2 Mở rộng phạm vi hoạt động của đại lý thuế

Khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là cá nhân có đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế;

1.3 Mở rộng phạm vi hoạt động của đại lý thuế

Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung quy định cho phép các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

1.4 Bổ sung trách nhiệm thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung quy định rõ người nộp thuế là: Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Xem thêm TỔNG HỢP 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 hiệu lực từ 1/7/2026 theo Công văn 2093?

2. Một số điểm mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

2.1 Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh

Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chinh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:

- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng.

2.2 Người có doanh thu năm từ mức do Chính phủ quy định trở xuống sẽ không phải nộp thuế

Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2.3 Cơ cấu lại biểu thuế đối với cá nhân kinh doanh

Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 5 bậc với các mức thuế suất là: 5%, 10%, 20%, 30%, và 35%.

Xem chi tiết tại Công văn 273/DLA-NVDТРС ngày 27/1/2026 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thế nào?

3. Một số điểm mới của Thông tư 58/2026/TT-BTC

3.1 Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo tiêu chí của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ hiện tại (Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP):

Loại hình

Số lao động tham gia BHXH

Doanh thu hằng năm

Tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

Không quá 10 người/năm

Không quá 03 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Không quá 10 người/năm

Không quá 10 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Nếu có nhu cầu, hoàn toàn được tự nguyện lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC để thực hiện công tác kế toán tại đơn vị của mình.

3.2 Chế độ kế toán

Căn cứ vào phương pháp nộp thuế: Doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN của mình để thực hiện ghi sổ kế toán phù hợp.

- Tính nhất quán: Việc áp dụng hoặc lựa chọn chuyển đổi chế độ kế toán phải nhất quán trong một năm tài chính. Thay đổi chỉ được thực hiện vào ngày bắt đầu của kỳ kế toán năm tiếp theo.

- Quyền tự chủ về biểu mẫu: Doanh nghiệp được chủ động thiết kế thêm, sửa đổi hoặc bổ sung biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, miễn là đảm bảo tính trung thực, minh bạch và tuân thủ Luật Kế toán.

- Hỗ trợ tối đa từ công nghệ: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống của Cơ quan Thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp chỉ cần dùng các mẫu sổ kế toán theo Thông tư này để theo dõi, đối chiếu.

3.3 Danh mục sổ kế toán

Biểu mẫu

Tên mẫu

Tải file Excel

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu



Mẫu số S1-DNSN

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Tại đây

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế



Mẫu số S2a-DNSN

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Tại đây

Mẫu số S2b-DNSN

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Tại đây

Mẫu số S2c-DNSN

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Tại đây

Mẫu số S2d-DNSN

Sổ chi tiết tiền

Tại đây

Mẫu số S3a- DNSN

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Tại đây

Mẫu số S3b- DNSN

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Tại đây

Danh mục số kế toán khác và chứng từ kế toán khác



Mẫu số S4a-DNSN

Sổ chi tiết thanh toán công nợ

Tại đây

Mẫu số S4b-DNSN

Sổ tài sản cố định

Tại đây

Mẫu số S4C-DNSN

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

Tại đây

Mẫu số S4d-DNSN

Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu

Tại đây

Danh mục chứng từ khác



Mẫu số 01-TT

Phiếu thu

Tại đây

Mẫu số 02-TT

Phiếu chi

Tại đây

Mẫu số 01-VT

Phiếu nhập kho

Tại đây

Mẫu số 02-VT

Phiếu xuất kho

Tại đây

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ



Mẫu số B01 - DNSN

Báo cáo tình hình tài chính

Tại đây

Mẫu số B02 - DNSN


Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tại đây

Xem chi tiết: Công văn 840/SLA-NVDTPC chính sách thuế mới tại Thông tư 58/2026/TT-BTC về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Trên đây là Các chính sách Thuế và Kế toán có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

Các chính sách Thuế và Kế toán có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 chi tiết như thế nào?

Các chính sách Thuế và Kế toán có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế như sau:

- Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

- Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

+ Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

+ Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

+ Quản lý thông tin người nộp thuế;

+ Quản lý hóa đơn, chứng từ;

+ Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

+ Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

- Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như thế nào?

Căn cứ theo Điều 34 Luật Quản lý thuế 2025 quy định quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý tuân thủ để phân bổ nguồn lực hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện và tạo môi trường kinh doanh công bằng, bao gồm:

- Xây dựng hệ thống đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, đồng thời duy trì hồ sơ điện tử cho từng người nộp thuế, gồm các thông tin về: tần suất vi phạm pháp luật thuế; tính chất và mức độ của hành vi vi phạm; mức độ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện thủ tục thuế, kiểm tra và chấp hành các quyết định xử lý vi phạm và các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ thuế;

- Kết hợp giữa tuyên truyền, hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế tuân thủ tự nguyện với các biện pháp kiểm tra, giám sát dựa trên kết quả đánh giá mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro và hành vi tuân thủ của người nộp thuế;

- Áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, bao gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật.

(2) Cơ quan hải quan tổ chức áp dụng thống nhất quản lý tuân thủ pháp luật đối với người nộp thuế bao gồm: việc xây dựng, quản lý hồ sơ người nộp thuế; xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí và tổ chức đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế nâng cao năng lực tuân thủ; áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và các hoạt động quản lý tuân thủ trong quản lý thuế.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất