Cá nhân là người nước ngoài thì đầu tư chứng khoán tại Việt Nam như thế nào?

Dương Thanh Trúc 11,005 lượt xem
21:10 | 28/05/2023
Cho tôi hỏi cá nhân là người nước ngoài thì đầu tư chứng khoán tại Việt Nam như thế nào? Xin nhờ anh/chị tư vấn giúp.
Nội dung chính
  1. Nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán là ai?
  2. Cá nhân là người nước ngoài thì đầu tư chứng khoán tại Việt Nam như thế nào?
  3. Cần những thủ tục gì khi tham gia đầu tư chứng khoán tại Việt Nam đối với cá nhân là người nước ngoài?

Nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán là ai?

Theo quy định tại khoản 32 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định:

Giải thích từ ngữ
....
32. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức theo quy định tại Luật Đầu tư.
....

Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
....
19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
.....
32. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức theo quy định tại Luật Đầu tư.
....

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán bao gồm:

- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài;

- Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Cá nhân là người nước ngoài thì đầu tư chứng khoán tại Việt Nam như thế nào? (Hình từ Internet).

Cá nhân là người nước ngoài thì đầu tư chứng khoán tại Việt Nam như thế nào? (Hình từ Internet).

Cá nhân là người nước ngoài thì đầu tư chứng khoán tại Việt Nam như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài như sau:

Hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới các hình thức sau:
a) Trực tiếp đầu tư, giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán;
b) Gián tiếp đầu tư dưới hình thức ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

Đối với người nước ngoài là cá nhân thì sẽ có hai hình thức đầu tư chứng khoán tại Việt Nam, gồm:

- Đầu tư trực tiếp bằng hình thức tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Đầu tư gián tiếp dưới hình thức ủy thác vốn cho công ty quản lý đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

Cần những thủ tục gì khi tham gia đầu tư chứng khoán tại Việt Nam đối với cá nhân là người nước ngoài?

Theo khoản 2 Điều 138 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài như sau:

Hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
...
2. Trường hợp trực tiếp đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện các hoạt động đầu tư. Trường hợp gián tiếp đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài không phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam nhận ủy thác vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 145 Nghị định này.
3. Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản giao dịch chứng khoán và thực hiện đầu tư ngay sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử.
.....

Theo quy định tại khoản 1 Điều 146 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định:

Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán
1. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 143 Nghị định này bao gồm:
a) Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 41 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký thực hiện việc đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán là thành viên lưu ký;
c) Danh mục tài liệu nhận diện nhà đầu tư theo Mẫu số 42 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 138 Nghị định này bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này;
b) Hợp đồng lưu ký giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam với ngân hàng lưu ký;
c) Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
.....

Đối với đầu tư trực tiếp

Trước tiên nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán gồm:

- Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 41 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP

Tải mẫu số 41 tại đây: Tải về

- Văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký thực hiện việc đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. Trường hợp tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán là thành viên lưu ký thì không cần.

- Danh mục tài liệu nhận diện nhà đầu tư theo Mẫu số 42 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/ NĐ-CP.

Tải mẫu số 42 tại đây: Tải về

Đối với đầu tư gián tiếp

- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam nhận ủy thác vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán

- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được cấp 01 mã số giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

- Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được cấp 02 mã số giao dịch chứng khoán, trong đó 01 mã số giao dịch chứng khoán cấp cho chi nhánh, 01 mã số giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng với 2 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

- Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 41 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP

Tải mẫu số 41 tại đây: Tải về

- Văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký thực hiện việc đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. Trường hợp tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán là thành viên lưu ký thì không cần.

- Hợp đồng lưu ký giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam với ngân hàng lưu ký;

- Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.