Bộ luật Hàng hải Việt Nam có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

15:40 | 28/09/2025
Bộ luật Hàng hải Việt Nam có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải?
Nội dung chính
  1. Bộ luật Hàng hải Việt Nam có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải?
  3. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải như thế nào?

Bộ luật Hàng hải Việt Nam có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Ngày 25/11/2015, Quốc hội ban hành Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2017.

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 có 20 Chương, 341 Điều cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương II TÀU BIỂN

Chương III THUYỀN BỘ VÀ THUYỀN VIÊN

Chương IV CẢNG BIỂN

Chương V AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI, LAO ĐỘNG HÀNG HẢI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chương VI BẮT GIỮ TÀU BIỂN

Chương VII HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Chương VIII HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Chương IX HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU

Chương X ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VÀ MÔI GIỚI HÀNG HẢI

Chương XI HOA TIÊU HÀNG HẢI

Chương XII LAI DẮT TÀU BIỂN

Chương XIII CỨU HỘ HÀNG HẢI

Chương XIV TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM

Chương XV TAI NẠN ĐÂM VA

Chương XVI TỔN THẤT CHUNG

Chương XVII GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI CÁC KHIẾU NẠI HÀNG HẢI

Chương XVIII HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI

Chương XIX GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNG HẢI

Chương XX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Bộ luật Hàng hải Việt Nam có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Bộ luật Hàng hải Việt Nam có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải?

Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải như sau:

- Gây phương hại hoặc đe dọa gây phương hại đến chủ quyền và an ninh quốc gia.

- Vận chuyển người, hàng hóa, hành lý, vũ khí, chất phóng xạ, chất phế thải độc hại, chất ma túy trái với quy định của pháp luật.

- Cố ý tạo chướng ngại vật gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng hải.

- Sử dụng, khai thác tàu biển không đăng ký, đăng kiểm hoặc quá hạn đăng ký, đăng kiểm; giả mạo đăng ký, đăng kiểm.

- Từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép.

- Gây ô nhiễm môi trường.

- Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm người trên tàu biển; chiếm đoạt, cố ý làm hư hỏng hoặc hủy hoại tài sản trên tàu biển; bỏ trốn sau khi gây tai nạn.

- Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nhiệm vụ của người thi hành công vụ trên tàu biển và tại cảng biển.

- Phá hủy, làm hư hỏng, tháo gỡ, trộm cắp cấu kiện, phụ kiện, vật tư, vật liệu xây dựng và các thiết bị của công trình hàng hải.

- Làm hư hỏng, phá hủy, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của báo hiệu hàng hải.

- Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải khi chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.

- Xây dựng công trình làm giảm hoặc mất tác dụng của công trình hàng hải.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý hàng hải; dung túng, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải.

Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải như sau:

- Nhà nước có chính sách phát triển hàng hải phục vụ phát triển kinh tế biển và bảo vệ tổ quốc.

- Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải thông qua chính sách ưu tiên trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn; thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải.

- Ưu tiên phát triển đội tàu vận tải biển thông qua chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất vay vốn trong đầu tư phát triển đội tàu và trong hoạt động vận tải biển.

- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực hàng hải; phát triển đội ngũ thuyền viên đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế thông qua các chính sách về đào tạo, huấn luyện thuyền viên; tiêu chuẩn, chế độ lao động của thuyền viên.

- Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh việc tham gia các tổ chức quốc tế về hàng hải, ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về hàng hải.

- Khuyến khích nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực hàng hải.

- Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển đội tàu biển, cảng biển, công nghiệp tàu thủy; tham gia cung cấp dịch vụ công ích trong lĩnh vực hàng hải và thực hiện các hoạt động hàng hải khác theo quy định tại Việt Nam.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất