BHXH khu vực 13 từ 12/05/2025 ở đâu, tỉnh thành nào quản lý?

20:23 | 12/05/2025
BHXH khu vực 13 từ 12/05/2025 ở đâu, tỉnh thành nào quản lý? Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Nội dung chính
  1. BHXH khu vực 13 từ 12/05/2025 ở đâu, tỉnh thành nào quản lý?
  2. Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
  3. Sổ bảo hiểm xã hội có được cấp bằng bản điện tử không?

BHXH khu vực 13 từ 12/05/2025 ở đâu, tỉnh thành nào quản lý?

Ngày 12 tháng 5 năm 2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025.

Theo đó, BHXH khu vực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ 35 khu vực còn 34 khu vực.

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các bảo hiểm xã hội khu vực cụ thể như sau:

Như vậy, BHXH khu vực 13 từ 12/05/2025 có địa bàn quản lý tại Hải Dương - Hải Phòng, trụ sở chính đặt tại Hải Phòng.

Xem TOÀN VĂN Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 tại đây: Tải về

BHXH khu vực 13 từ 12/05/2025 ở đâu, tỉnh thành nào quản lý?

BHXH khu vực 13 từ 12/05/2025 ở đâu, tỉnh thành nào quản lý? (Hình từ Internet)

Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
[...]
d) Đối tượng quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l khoản 1 Điều này theo thứ tự đến trước;
đ) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
e) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ;
g) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.

Như vậy, người đang hưởng lương hưu hằng tháng không phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Sổ bảo hiểm xã hội có được cấp bằng bản điện tử không?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 25. Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử và có giá trị pháp lý như bản giấy.

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất