Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai?

Lương Thị Tâm Như 439 lượt xem
14:35 | 05/04/2026
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai? Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai?
  2. Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?
  3. Đối tượng nào phải thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính?

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai?

Tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 119/2025/NĐ-CP có quy định về báo cáo kiểm kê khí nhà kính như sau:

(1) Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ 2 năm một lần cho năm 2024 trở đi theo Mẫu số 06 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31/3 kể từ năm 2025;

(2) Các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép, cơ sở sản xuất xi măng thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ 2 năm một lần cho năm 2026 trở đi theo Mẫu số 06.

Lưu ý: Cơ sở quy định tại điểm này không phải thực hiện quy định tại mục (1) nêu trên.

(3) Các cơ sở không thuộc đối tượng quy định mục (2) này được phân bổ hạn ngạch giai đoạn từ năm 2027 xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính định kỳ 2 năm một lần thực hiện cho năm 2028 trở đi theo Mẫu số 06.

Lưu ý: Cơ sở quy định tại điểm này không phải thực hiện quy định tại mục (1) nêu trên.

Trên đây là thông tin "Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai?"

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính nộp cho ai? (Hình từ Internet)

Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị phạt bao nhiêu?

Tại Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính như sau:

Điều 45. Vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;
b) Không nộp báo cáo mức giảm phát thải cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính;
b) Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định;
b) Không lập báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính theo quy định;
c) Thẩm định báo cáo không đúng lĩnh vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp thông tin đúng, đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính cho (các) năm nộp chậm, nộp thiếu và chịu mọi phí tổn phát sinh nếu có đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này;
c) Buộc hủy kết quả thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 3 Điều này.

Như vậy, không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính có thể phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và bị buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).

Đối tượng nào phải thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính?

Tại Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là

- Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

- Các bộ quản lý lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp là các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng.

- Các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện, hoạt động của mình.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất