Bảng tổng hợp chi phí bảo trì công trình xây dựng có những nội dung gì?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 40/2026/TT-BXD quy định:
Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định theo các chi phí thành phần gồm:
- Chi phí bảo dưỡng công trình theo Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BXD
- Chi phí sửa chữa công trình theo Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-BXD
- Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì công trình theo Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-BXD
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 40/2026/TT-BXD quy định Bảng tổng hợp chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể có dạng như sau:
Bảng . TỔNG HỢP CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Đơn vị tính: đồng

Xem thêm:
Tính bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?
Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình Thông tư 38/2026/TT-BXD ra sao?

Bảng tổng hợp chi phí bảo trì công trình xây dựng có những nội dung gì? (Hình từ Internet)
Xác định chi phí bảo dưỡng công trình xây dựng như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BXD có quy định hướng dẫn xác định chi phí bảo dưỡng công trình xây dựng như sau:
(1) Chi phí bảo dưỡng công trình được xác định bằng cách lập dự toán gồm chi phí thực hiện bảo dưỡng, chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có) theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Tổng hợp dự toán chi phí bảo dưỡng thực hiện theo Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-BXD.
Cụ thể dự toán chi phí bảo dưỡng công trình được tổng hợp theo Bảng như sau:
BẢNG 2.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
Đơn vị tính: đồng
TT | Nội dung chi phí | Giá trị trước thuế | Thuế GTGT | Giá trị sau thuế | Ký hiệu |
[1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] |
1 | Chi phí thực hiện bảo dưỡng (bao gồm chi phí nhà tạm) | GTHBD | |||
2 | Chi phí khác (nếu có) | GKBD | |||
2.1 | Chi phí lập dự toán | ||||
2.2 | Chi phí thẩm tra dự toán | ||||
2.3 | Chi phí tư vấn giám sát | ||||
2.4 | Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | ||||
2.5 | Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu | ||||
… | … | ||||
3 | Chi phí dự phòng (nếu có) | ||||
TỔNG CỘNG (1+2+3) | GBD |
(2) Chi phí thực hiện bảo dưỡng xác định theo khối lượng và giá công tác bảo dưỡng công trình theo quy định tại Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-BXD.
(3) Chi phí khác thuộc chi phí bảo dưỡng công trình (nếu có) gồm chi phí lập dự toán, thẩm tra dự toán, tư vấn giám sát, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các chi phí khác có liên quan đến bảo dưỡng công trình được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo quy định của pháp luật.
(4) Chi phí dự phòng (nếu có) được xác định không quá 5% được tính trên tổng chi phí thực hiện bảo dưỡng và chi phí khác.
Xác định chi phí sửa chữa công trình được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 4 Theo 40/2026/TT-BXD quy định về xác định chi phí sửa chữa công trình như sau:
(1) Chi phí sửa chữa trong bảo trì công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP được xác định bằng cách lập dự toán gồm chi phí thực hiện sửa chữa, chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có) theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và tổng hợp tại Phần I Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
(2) Đối với trường hợp sửa chữa công trình nhằm mục đích bảo trì ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng.
(3) Chi phí thực hiện sửa chữa xác định theo khối lượng và giá công tác sửa chữa công trình theo quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
(4) Chi phí khác thuộc chi phí sửa chữa công trình (nếu có) gồm chi phí lập dự toán, thẩm tra dự toán, tư vấn giám sát, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, đảm bảo an toàn giao thông và các chi phí khác có liên quan đến sửa chữa công trình được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo quy định của pháp luật.
(5) Chi phí dự phòng (nếu có) được xác định không quá 5% được tính trên tổng chi phí thực hiện sửa chữa và chi phí khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];