Bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2/9 chi tiết ra sao?

Phan Vũ Hiền Mai 6,146 lượt xem
20:17 | 27/08/2025
Bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2/9 chi tiết ra sao? Giấy phép lái xe có thời hạn bao lâu? Đối tượng nào được nâng hạng giấy phép lái xe?
Nội dung chính
  1. Bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2/9 chi tiết ra sao?
  2. Giấy phép lái xe có thời hạn bao lâu?
  3. Đối tượng nào được nâng hạng giấy phép lái xe?

Bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2/9 chi tiết ra sao?

MỚI NHẤT:

>>> Lịch cấm đường 2/9 Hà Nội thay đổi từ ngày 24/8 như thế nào?

Căn cứ tại Mục 9 Kế hoạch 158/KH-UBND năm 2025 Tải về về phân công nhiệm vụ cho Công an thành phố bảo đảm an toàn tuyệt đối an ninh trật tự, an toàn giao thông.

Theo đó Công an thành phố Hà Nội vừa thông báo Chi tiết phương án PHÂN LUỒNG GIAO THÔNG phục vụ Lễ DIỄU BINH, DIỄU HÀNH A80 thì ngày 27/8/2025 Hà Nội cấm đường từ 17h ngày 27/8/2025 đến 3h ngày 28/8/2025 tại các tuyến đường sau:

[1] Các tuyến đường tổ chức cấm triệt để đối với tất cả các phương tiện (trừ các xe có phù hiệu bảo vệ, xe phục vụ Lễ kỷ niệm):

Hoàng Hoa Thám, Thụy Khuê (từ Hùng Vương đến Văn Cao), Mai Xuân Thưởng, Quán Thánh, Phan Đình Phùng, Hùng Vương, Thanh Niên, Hoàng Văn Thụ, Độc Lập, Điện Biên Phủ, Bà Huyện Thanh Quan, Chùa Một Cột, Lê Hồng Phong, Ông Ích Khiêm, Ngọc Hà, Bắc Sơn, Tôn Thất Đàm, Nguyễn Cảnh Chân, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Chu Văn An, Tôn Đức Thắng, Cát Linh, Trịnh Hoài Đức, Hàng Cháo, Trần Phú, Sơn Tây, Kim Mã, Liễu Giai, Văn Cao, Nghi Tàm, Yên Phụ, Cửa Bắc, Đội Cấn, Dốc La-Pho, Nguyễn Thái Học, Lê Duẩn, Trần Nhân Tông (từ Lê Duẩn đến Quang Trung), Tràng Thi, Hàng Khay, Tràng Tiền, Cổ Tân, Phan Chu Trinh (từ Hai Bà Trưng đến Tràng Tiền); Lê Thánh Tông, Tông Đản (từ Lý Đạo Thành đến Tràng Tiền), Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Quang Trung (từ Lý Thường Kiệt đến Tràng Thi), Lý Thái Tổ, Nguyễn Hữu Huân, Ngô Quyền (từ Quảng trường ngân hàng Nhà nước đến Tràng Tiền), Giảng Võ, Láng Hạ, Láng (từ Láng Hạ đến Trần Duy Hưng).

[2] Các tuyến đường được tổ chức tạm cấm phương tiện lưu thông:

- Các tuyến đường phía bên trong đường Vành đai I: Tạm cấm đối với các loại phương tiện (trừ xe có phù hiệu bảo vệ, xe phục vụ Lễ kỷ niệm, xe được quyền ưu tiên, xe thực hiện công vụ, xe buýt, xe thu gom rác, xe giải quyết, khắc phục sự cố).

- Các tuyến đường trong khu vực từ đường Vành đai I đến đường Vành đai II: Tạm cấm đối với các xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 1,5 tấn trở lên, xe ô tô chở khách từ 16 chỗ trở lên (trừ xe có phù hiệu bảo vệ, xe phục vụ Lễ kỷ niệm, xe được quyền ưu tiên, xe thực hiện công vụ, xe buýt, xe thu gom rác, xe giải quyết, khắc phục sự cố).

Dưới đây là bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2 9 chi tiết:

[1] Thời gian và các tuyến đường tổ chức cấm triệt để các phương tiện

[2] Thời gian và các tuyến đường tổ chức tạm cấm và khuyến nghị người tham gia giao thông hạn chế lưu thông

* Trên đây là thông tin về Bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2 9 chi tiết ra sao?

Bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2/9 chi tiết ra sao?

Bản đồ cấm đường Hà Nội ngày 27/8/2025 phục vụ diễu binh 2/9 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Giấy phép lái xe có thời hạn bao lâu?

Căn cứ khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe có thời hạn như sau:

[1] Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

- Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

[2] Giấy phép lái xe có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp bao gồm:

- Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

[3] Giấy phép lái xe có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp bao gồm:

- Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

- Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

- Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

- Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

- Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

- Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Đối tượng nào được nâng hạng giấy phép lái xe?

Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau:

- Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2

- Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2

- Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặc lên hạng D

- Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D

- Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D2 lên hạng D

- Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất