Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 8,350 lượt xem
11:23 | 21/08/2025
Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh chi tiết thế nào?
  2. Cấp nào có thẩm quyền đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh?
  3. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm những tiêu chí nào?

Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh chi tiết thế nào?

Ngày 12/6/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Nghị quyết 202/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 12/6/2025.

Tải về

Cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố.

Dưới đây là Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh:

STT

Tên tỉnh, thành mới

Diện tích

(km2)

1

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,9

2

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,6

3

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,4

4

Cao Bằng

6.700,39

5

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,8

6

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,6

7

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,4

8

Điện Biên

9.539,93

9

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,2

10

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,7

11

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,5

12

TP. Hà Nội

3.359,84

13

Hà Tĩnh

5.994,45

14

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,7

15

TP. Huế

4.947,11

16

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

17

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,8

18

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8555,9

19

Lai Châu

9.068,73

20

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,1

21

Lạng Sơn

8.310,18

22

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.257

23

Nghệ An

16.486,49


24

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,6

25

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,4

26

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,6

27

Quảng Ninh

6.207,93

28

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

29

Sơn La

14.109,83

30

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,5

31

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,3

32

Thanh Hóa

11.114,71

33

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,2

34

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,6

* Trên đây là Danh sách 34 tỉnh thành mới theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của 34 tỉnh thành mới.

https://cdn.lawnet.vn/nhch-images/images/2025/NTKL/34-tinh-thanh-moi.jpg

Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Cấp nào có thẩm quyền đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau:

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.

Như vậy, Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định việc đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm những tiêu chí nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, miền núi, vùng cao, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Như vậy, các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm có:

- Quy mô dân số

- Diện tích tự nhiên

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

- Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, miền núi, vùng cao, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất